Thi
Chapter 136
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1CELEBRATE il Signore; perciocchè egli è buono; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Celebrate l'Iddio degl'iddii; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Celebrate il Signore de' signori; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Celebrate colui che solo fa maraviglie grandi; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Colui che ha fatti i cieli con intendimento; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6Colui che ha distesa la terra sopra le acque; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7Colui che fa fatti i gran luminari; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8Il sole, per avere il reggimento del giorno; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9La luna e le stelle, per avere i reggimenti della notte; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10Colui che percosse gli Egizi ne' lor primogeniti; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11E trasse fuori Israele del mezzo di loro; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12Con man potente, e con braccio steso; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13Colui che spartì il Mar rosso in due; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14E fece passare Israele per lo mezzo di esso; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15E traboccò nel Mar rosso Faraone ed il suo esercito; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16Colui che condusse il suo popolo per lo deserto; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17Colui per percosse re grandi; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18Ed uccise re potenti; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19Sihon, re degli Amorrei; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20Ed Og, re di Basan; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21E diede il lor paese in eredità; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22In eredità ad Israele, suo servitore; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23Il quale, quando siamo stati abbassati, si è ricordato di noi; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24E ci ha riscossi da' nostri nemici; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25Il quale dà il cibo ad ogni carne; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26Celebrate il Signore de' cieli; Perciocchè la sua benignità è in eterno.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.