Thi
Chapter 97
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Đức Giê-hô-va cai trị: đất hãy mừng rỡ; Các cù lao vô số khá vui vẻ.
1IL Signore regna: gioisca la terra; Rallegrinsi le grandi isole.
2Mây và tối tăm ở chung quanh Ngài; Sự công bình và sự ngay thẳng làm nền của ngôi Ngài.
2Nuvola e caligine sono d'intorno a lui; Giustizia e giudicio sono il fermo sostegno del suo trono.
3Lửa bay đi trước mặt Ngài, Thiêu đốt hết cừu địch bốn bên.
3Fuoco va davanti a lui, E divampa i suoi nemici d'ogn'intorno.
4Sự chớp nhoáng Ngài soi sáng thế gian: Trái đất thấy, bèn rúng động.
4I suoi folgori alluminano il mondo; La terra l 'ha veduto, ed ha tremato.
5Các núi tan chảy như sáp trước mặt Đức Giê-hô-va, Trước mặt Chúa của khắp thế gian.
5I monti si struggono come cera per la presenza del Signore, Per la presenza del Signor di tutta la terra.
6Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài.
6I cieli predicano la sua giustizia, E tutti i popoli veggono la sua gloria.
7Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, Và khoe mình về các hình tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi các thần, khá thờ lạy Đức Giê-hô-va.
7Tutti quelli che servono alle sculture, Che si gloriano negl'idoli, sien confusi, adoratelo, dii tutti.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, Si-ôn nghe, bèn vui vẻ, Và các con gái Giu-đa đều nức lòng mừng rỡ, Vì cớ sự đoán xét của Ngài.
8Sion l 'ha udito, e se n'è rallegrata; E le figliuole di Giuda hanno festeggiato Per li tuoi giudicii, o Signore.
9Vì, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài là Đấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần.
9Perciocchè tu sei il Signore, l'Eccelso sopra tutta la terra; Tu sei grandemente innalzato sopra tutti gl'iddii.
10Hỡi những kẻ yêu mến Đức Giê-hô-va, hãy ghét sự ác: Ngài bảo hộ linh hồn của các thánh Ngài, Và giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ.
10Voi che amate il Signore, odiate il male; Egli guarda le anime de' suoi santi; E le riscuote di man degli empi.
11Aùnh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng.
11La luce è seminata al giusto; E l'allegrezza a quelli che son diritti di cuore.
12Hỡi người công bình, hãy vui mừng nơi Đức Giê-hô-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.
12Rallegratevi, o giusti, nel Signore; E celebrate la memoria della sua santità.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.