Thi
Chapter 37
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
1NON crucciarti per cagion de' maligni; Non portare invidia a quelli che operano perversamente;
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
2Perciocchè saran di subito ricisi come fieno, E si appasseranno come erbetta verde.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
3Confidati nel Signore, e fa' bene; Tu abiterai nella terra, e vi pasturerai in confidanza.
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
4E prendi il tuo diletto nel Signore, Ed egli ti darà le domande del tuo cuore.
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
5Rimetti la tua via nel Signore; E confidati in lui, ed egli farà ciò che bisogna ;
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
6E produrrà fuori la tua giustizia, come la luce; E la tua dirittura, come il mezzodì.
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
7Attendi il Signore in silenzio; Non crucciarti per colui che prospera nella sua via, Per l'uomo che opera scelleratezza.
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
8Rimanti dell'ira, e lascia il cruccio; Non isdegnarti, sì veramente, che tu venga a far male.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
9Perciocchè i maligni saranno sterminati; Ma coloro che sperano nel Signore possederanno la terra.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
10Fra breve spazio l'empio non sarà più ; E se tu poni mente al suo luogo, egli non vi sarà più .
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
11Ma i mansueti possederanno la terra, E gioiranno in gran pace.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
12L'empio fa delle macchinazioni contro al giusto, E digrigna i denti contro a lui.
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
13Il Signore si riderà di lui; Perciocchè egli vede che il suo giorno viene.
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
14Gli empi hanno tratta la spada, Ed hanno teso il loro arco, Per abbattere il povero afflitto ed il bisognoso; Per ammazzar quelli che camminano dirittamente.
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
15La loro spada entrerà loro nel cuore, E gli archi loro saranno rotti.
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
16Meglio vale il poco del giusto, Che l'abbondanza di molti empi.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
17Perciocchè le braccia degli empi saranno rotte; Ma il Signore sostiene i giusti.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
18Il Signore conosce i giorni degli uomini intieri; E la loro eredità sarà in eterno.
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
19Essi non saran confusi nel tempo dell'avversità; E saranno saziati nel tempo della fame.
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
20Ma gli empi periranno; Ed i nemici del Signore, come grasso d'agnelli, Saranno consumati, e andranno in fumo.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
21L'empio prende in prestanza, e non rende; Ma il giusto largisce, e dona.
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
22Perciocchè i benedetti dal Signore erederanno la terra; Ma i maledetti da lui saranno sterminati.
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
23I passi dell'uomo, la cui via il Signore gradisce, Son da lui addirizzati.
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
24Se cade, non è però atterrato; Perciocchè il Signore gli sostiene la mano.
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
25Io sono stato fanciullo, e sono eziandio divenuto vecchio, E non ho veduto il giusto abbandonato, Nè la sua progenie accattare il pane.
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
26Egli tuttodì dona e presta; E la sua progenie è in benedizione.
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
27Ritratti dal male, e fa' il bene; E tu sarai stanziato in eterno.
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
28Perciocchè il Signore ama la dirittura, E non abbandonerà i suoi santi; Essi saranno conservati in eterno; Ma la progenie degli empi sarà sterminata.
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
29I giusti erederanno la terra; Ed abiteranno in perpetuo sopra essa.
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
30La bocca del giusto risuona sapienza, E la sua lingua pronunzia dirittura.
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
31La Legge dell'Iddio suo è nel suo cuore; I suoi passi non vacilleranno.
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
32L'empio spia il giusto, E cerca di ucciderlo.
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
33Il Signore non glielo lascerà nelle mani, E non permetterà che sia condannato, quando sarà giudicato.
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
34Aspetta il Signore, e guarda la sua via, Ed egli t'innalzerà, acciocchè tu eredi la terra; Quando gli empi saranno sterminati, tu lo vedrai.
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
35Io ho veduto l'empio possente, E che si distendeva come un verde lauro;
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
36Ma egli è passato via; ed ecco, egli non è più ; Ed io l'ho cercato, e non si è ritrovato.
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
37Guarda l'integrità, e riguarda alla dirittura; Perciocchè vi è mercede per l'uomo di pace.
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
38Ma i trasgressori saranno distrutti tutti quanti; Ogni mercede è ricisa agli empi.
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
39Ma la salute de' giusti è dal Signore; Egli è la lor fortezza nel tempo dell'afflizione;
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
40Ed il Signore li aiuta e li libera; Li libera dagli empi, e li salva; Perciocchè hanno sperato in lui.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.