Thi 37
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
1Давидова. Не палай гнївом на злочинників, не завидуй творящим неправду.
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
2Вони бо, як трава, скоро поникнуть, і, як зелене листє, повянуть.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
3Вповай на Господа, і твори добро; оставай в країнї, і любуйся вірностю;
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
4І радуйся в Господї, то він дасть тобі бажання серця твого.
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
5Відкрий Господеві дорогу твою, і вповай на него, і він допоможе;
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
6І виявить він правоту твою, як сьвітло, і правду твою, як полудне.
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
7Вповай тихим серцем на Господа, і дожидай його! Не запалюйся гнївом на того, кому щаститься дорога, на чоловіка, що лихі задуми свої сповняє!
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
8Відхиляйсь від гнїву, і не досадуй! Не подавайсь гнїву, щоб творити лихо.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
9Бо лиходїї будуть знищені; хто ж надїється на Господа, ті будуть властенцями землї.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
10Тілько ще трохи, і не буде беззаконника; і споглянеш на місце його, та й нема його.
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
11Тихі ж люде займуть землю, і будуть радуватись повним супокоєм.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
12Беззаконник замишляє проти праведника, і зубами своїми скрегоче на него.
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
13Господь сьміється з него, бачить бо, що прийде день його.
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
14Добули беззаконники меча, і натягнули лука свого, щоб повалити мізерного і бідного, порубати ходячих правою дорогою.
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
15Меч їх пройде їм крізь серце їх, і луки їх сокрушаться.
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
16Луччий малий достаток праведника, як наддостатки многих беззаконників.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
17Бо руки безбожників будуть поломані, а праведника піддержить Господь.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
18Знає Господь днї тих, що непорочні, і спадьщина їх буде по віки;
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
19Вони не осоромляться в лиху годину, і в день голоднечі вони наситяться.
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
20Бо погинуть беззаконники, і вороги Господа, як товсті ягнята; вони никнуть, никнуть вони, як дим.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
21Беззаконник пожичає, і не віддає; праведник же щедрий, і дає.
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
22Бо благословенні його унаслїдують землю, а прокляті його будуть винищені.
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
23Господь править ходою чоловіка, і дорога його подобається йому;
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
24Коли часом впаде, не забється, бо Господь піддержує руку його.
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
25Був я молодим і зостарівся, та нїколи не бачив я опущеного праведника, або, щоб рід його просив хлїба.
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
26Цїлий день щедра рука його, і він пожичає, і рід його буде благословенний.
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
27Одхиляйсь від злого і твори добро, і останешся по віки!
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
28Бо Господь любить правду і не покине преподобних; по віки сохранить їх, а знищить рід беззаконних.
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
29Праведні будуть мати землю, і жити на нїй по віки.
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
30З уст праведника виходить премудрість, і язик його говорить правду;
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
31Закон Бога його в серцї його, не спотикнеться нога його, ступаючи.
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
32Беззаконник чигає на праведника, і хоче зігнати його з сьвіту;
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
33Господь не оставить його в руцї його, і не осудить його на судї.
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
34Дожидай Господа і пильнуй дороги його, і він удостоїть тебе мати землю. Коли будуть знищені беззаконники, побачиш її.
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
35Я бачив беззаконника, потужного, що розростався, як не пересаджене зелене дерево;
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
36Та й минувся він, і бач, не було вже його; і я шукав, та й не знайшов його.
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
37Вважай на безвинного і гляди на правдивого; є бо добра доля для чоловіка мирного.
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
38Переступники ж будуть знищені всї до одного, буде загороджена будучність беззаконним людям.
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
39Спасеннє ж праведних від Господа, він сила їх в час тїсноти.
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
40І Господь допоможе їм і спасе їх; він вислобонить їх від беззаконних і сохранить їх, вони бо вповали на него.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.