Thi 122
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va.
1Посходня пісня Давидова. Звеселився я, коли казали менї: Ходїм до дому Господнього!
2Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi.
2Наші ноги стояти муть у брамах твоїх, Єрусалиме!
3Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.
3Єрусалиме! Збудований, як город, кріпко замкнутий,
4Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên.
4Куди поколїння приходять, поколїння Господнї, на сьвідченнє Ізраїля, імя Господнє прославляти!
5Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít.
5Там бо стоять престоли суду, престоли дому Давидового.
6Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh.
6Просїть спокою для Єрусалиму! Нехай дасть Бог щасну долю тим, що люблять тебе!
7Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi!
7Нехай буде мир серед мурів твоїх, і супокій певний в палатах твоїх!
8Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi!
8Задля братів моїх і другів моїх скажу: мир з тобою!
9Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.
9Ради дому Господа, Бога нашого, всякого добра тобі бажаю.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.