Thi
Chapter 101
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài.
1Псальма Давидова. Про милість і правосуддє засьпіваю; похвальні пісьнї засьпіваю тобі, Господи.
2Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; è! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi.
2Буду розумно ходити правою дорогою; коли завитаєш до мене? В домі моїм буду в чистотї серця мого жити.
3Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi.
3Не поставлю перед очі мої нїчого нечестивого; дїла відступників ненавиджу; не прилїпляться до мене.
4Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác.
4Серце нечестиве нехай обминає мене, злого не хочу знати.
5Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi.
5Хто тайно обмовляє ближнього свого, того б я знищив; хто має горде око і пиху в серцї, не стерплю того.
6Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi.
6Мої очі на вірних землї, щоб були коло мене. Хто ходить правою дорогою, той нехай служить менї.
7Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi.
7Не буде в моїй хатї жити, хто творить підступ; хто брехню говорить, не сьміє стояти перед очима моїми.
8Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va.
8Кожного ранку нищити му всїх беззаконних землї, щоб вигубити з города Господнього всїх, що дїлають беззаконнє.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.