Thi 101
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài.
1Милост и правду певам; Тебе, Господе, славим.
2Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; è! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi.
2Размишљам о путу правом, кад би год дошао к мени, ходим у безазлености срца свог у дому свом.
3Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi.
3Не стављам пред очи своје речи непотребне, мрзим на дела која су против закона, не пристајем за њима.
4Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác.
4Срце покварено далеко је од мене; злих не знам.
5Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi.
5Ко тајно опада ближњег свог, тог изгоним; ко је охолог ока и надутог срца, тог не трпим.
6Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi.
6Очи су моје обраћене на верне на земљи, да би седели са мном. Ко ходи путем правим, тај служи мени.
7Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi.
7Не живи у дому мом који ради лукаво; који говори лаж, не стоји пред очима мојим.
8Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va.
8Јутром затирем све безбожнике на земљи, да бих истребио из града Господњег све који чине безакоње.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.