Thi
Chapter 102
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
1Господе! Чуј молитву моју, и вика моја нек изађе преда Те.
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
2Немој одвратити лице своје од мене; у дан кад сам у невољи пригни к мени ухо своје, у дан кад Те призивам, похитај, услиши ме.
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
3Јер прођоше као дим дани моји, кости моје као топионица огореше.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
4Покошено је као трава и посахло срце моје, да заборавих јести хлеб свој.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
5Од уздисања мог приону кост моја за месо моје.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
6Постадох као гем у пустињи; ја сам као сова на зидинама.
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
7Не спавам, и седим као птица без друга на крову.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
8Сваки дан руже ме непријатељи моји, и који су се помамили на мене, мном се уклињу.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
9Једем пепео као хлеб, и пиће своје растварам сузама.
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
10Од гнева Твог и срдње Твоје; јер подигавши ме бацио си ме.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
11Дани су моји као сен, који пролази, и ја као трава осуших се.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
12А Ти, Господе, остајеш довека, и спомен Твој од колена до колена.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
13Ти ћеш устати, смиловаћеш се на Сион, јер је време смиловати се на њ, јер је дошло време;
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
14Јер слугама Твојим омиле и камење његово, и прах његов жале.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
15Тада ће се незнабошци бојати имена Господњег, и сви цареви земаљски славе Његове;
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
16Јер ће Господ сазидати Сион, и јавити се у слави својој;
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
17Погледаће на молитву оних који немају помоћи, и неће се оглушити молбе њихове.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
18Написаће се ово потоњем роду, и народ наново створен хвалиће Господа.
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
19Што је приникао са свете висине своје, Господ погледао с неба на земљу.
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
20Да чује уздисање сужњево, и одреши синове смртне;
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
21Да би казивали на Сиону име Господње и хвалу Његову у Јерусалиму,
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
22Кад се скупе народи и царства да служе Господу.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
23Строшио је на путу крепост моју, скратио дане моје.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
24Рекох: Боже мој! Немој ме узети у половини дана мојих. Твоје су године од колена до колена.
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
25Давно си поставио земљу, и небеса су дело руку Твојих.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
26То ће проћи, а Ти ћеш остати; све ће то као хаљина оветшати, као хаљину променићеш их и промениће се.
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
27Али Ти си тај исти и године Твоје неће истећи.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
28Синови ће слуга Твојих живети, и семе ће се њихово утврдити пред лицем Твојим.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.