Thi 52
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi người mạnh dạn, sao ngươi tự khoe về sự dữ? Sự nhân từ của Đức Chúa Trời còn mãi mãi.
1Што се хвалиш неваљалством, силни? Милост је Божија сваки дан са мном.
2Lưỡi ngươi toan sự tà ác và làm điều giả dối, Khác nào dao-cạo bén.
2Неправду измишља језик твој; он је у тебе као бритва наоштрена, лукави!
3Ngươi chuộng điều dữ hơn là điều lành, Thích sự nói dối hơn là nói sự công bình.
3Волиш зло него добро, волиш лагати него истину говорити.
4Hỡi lưỡi dối trá, Ngươi ưa mến các lời tàn hại.
4Љубиш свакојаке речи од погибли, и језик лукав.
5Đức Chúa Trời cũng sẽ phá hại ngươi đời đời; Ngài sẽ bắt ngươi, rứt ngươi khỏi trại ngươi, Và nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống.
5Тога ради Бог ће те поразити сасвим, избациће те и ишчупаће те из стана, и корен твој из земље живих.
6Người công bình sẽ thấy, bèn bắt sợ, Và cười người, mà rằng:
6Видеће праведници и побојаће се, и подсмеваће му се:
7Kìa, là người không nhờ Đức Chúa Trời làm sức lực mình, Song nhờ cậy nơi sự giàu có hiếm hiệm mình. Làm cho mình vững bền trong sự ác mình!
7Гле човека који не држаше у Богу крепости своје, него се уздаше у величину богатства свог и утврђиваше се злоћом својом.
8Còn tôi khác nào cây ô-li-ve xanh tươi trong nhà Đức Chúa Trời; Tôi nhờ cậy nơi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đến đời đời vô cùng.
8А ја, као маслина зелена у дому Господњем, уздам се у милост Божију без престанка и довека.
9Tôi sẽ cảm tạ Chúa đời đời, vì Ngài đã làm việc đó: Tôi sẽ trông cậy nơi danh Chúa Trước mặt các người thánh của Chúa, vì điều đó là tốt lành.
9Довека ћу хвалити Тебе, јер добро чиниш, и уздаћу се у име Твоје; јер си добар к свецима својим.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.