Thi 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
1Господе, Господе наш! Како је величанствено име Твоје по свој земљи! Подигао си славу своју више небеса.
2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
2У устима мале деце и која сисају чиниш себи хвалу насупрот непријатељима својим, да би учинио да замукне непријатељ и немирник.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
3Кад погледам небеса Твоја, дело прста Твојих, месец и звезде, које си Ти поставио;
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
4Шта је човек, те га се опомињеш, или син човечји, те га полазиш?
5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
5Учинио си га мало мањег од анђела, славом и чашћу венчао си га;
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:
6Поставио си га господарем над делима руку својих, све си метнуо под ноге његове,
7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,
7Овце и волове све, и дивље звериње,
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
8Птице небеске и рибе морске, шта год иде морским путевима.
9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
9Господе, Господе наш! Како је величанствено име Твоје по свој земљи!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.