Thi
Chapter 55
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Lạy Đức Chúa Trời, xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi, Chớ ẩn mặt Chúa cho khỏi nghe lời nài xin tôi.
1Услиши, Боже, молитву моју, и немој се сакрити од мољења мог.
2Xin hãy nghe, và đáp lại tôi; Tôi xốn xang, than thở, và rên siếc,
2Пази, и саслушај ме; цвилим у јаду свом и уздишем
3Bởi tiếng kẻ thù nghịch, và bởi kẻ ác hà hiếp; Vì chúng nó thêm sự ác trên mình tôi, Bắt bớ tôi cách giận dữ.
3Од вике непријатељске и од досаде безбожничке; јер дижу на ме зло, и у гневу гоне ме.
4Lòng tôi rất đau đớn trong mình tôi, Sự kinh khiếp về sự chết đã áp lấy tôi.
4Срце је моје уздрхтало у мени, и страх смртни попаде ме;
5Nỗi sợ sệt và sự run rẩy đã giáng trên tôi, Sự hoảng hốt đã phủ lấy tôi.
5Страх и трепет дође на ме, и гроза подузе ме.
6Tôi có nói: Oâi! chớ chi tôi có cánh như bò câu, Aét sẽ bay đi và ở được yên lặng.
6И рекох: Ко би ми дао крила голубиња? Ја бих одлетео и починуо;
7Phải, tôi sẽ trốn đi xa, ỳ trong đồng vắng.
7Далеко бих побегао, и настанио се у пустињи.
8Tôi sẽ lật đật chạy đụt khỏi gió dữ, Và khỏi dông tố.
8Похитао бих да утечем од вихора и од буре.
9Hỡi Chúa, hãy nuốt chúng nó, khiến cho lộn xộn tiếng chúng nó; Vì tôi thấy sự hung bạo và sự tranh giành trong thành.
9Порази, Господе, и раздели језике њихове, јер видим насиље и свађу у граду;
10Ngày và đêm chúng nó đi vòng-quanh trên vách thành; Sự ác và điều khuấy khỏa ở giữa thành.
10Дању и ноћу то ходи по зидовима његовим; злочинство је и мука посред њега.
11Sự gian tà cũng ở giữa thành; Điều hà hiếp và sự giả ngụy không lìa khỏi đường phố nó.
11Усред њега је погибао, с улице његове не одлази превара и лукавство.
12Vì chẳng kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; bằng vậy, tôi có thể chịu được; Cũng chẳng kẻ ghét tôi dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo; Bằng vậy, tôi đã có thể ấn mình khỏi nó.
12Јер не ружи ме непријатељ мој, то бих поднео; не устаје на ме јавни ненавидник, од њега бих се сакрио.
13Nhưng chính là ngươi, kẻ bình đẳng cùng tôi, Bậu bạn tôi, thiết hữu tôi.
13Него ти који си ми био то што ја сам, друг мој и знанац мој.
14Chúng tôi đã cùng nhau nghị bàn cách êm dịu; Chúng tôi đi với đoàn đông đến nhà Đức Chúa Trời.
14С којим ми беше радост делити тајну, и у дом Божији ходих кроз сабор народни.
15Nguyện sự chết thình lình xảy đến chúng nó! Nguyện chúng nó còn sống phải sa xuống âm phủ! Vì sự ác ở nhà chúng nó, tại trong lòng chúng nó.
15Нека их уграби смрт, нека живи сиђу у пакао, јер је злочинство у стану њиховом и у њима.
16Còn tôi kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Đức Giê-hô-va ắt sẽ cứu tôi.
16Ја Бога призивам, и Господ ће ме спасти.
17Buổi chiều, buổi sáng, và ban trưa, tôi sẽ than thở rên siếc; Ngài ắt sẽ nghe tiếng tôi.
17Вечером и јутром и у подне тужим и уздишем, и чуће глас мој;
18Ngài đã chuộc linh hồn tôi khỏi cơn trận dàn nghịch cùng tôi, và ban bình an cho tôi, Vì những kẻ chiến đấu cùng tôi đông lắm.
18Учиниће, те ће душа моја бити мирна од оних који нападају на ме, јер их много имам.
19Đức Chúa Trời, là Đấng hằng có từ trước vô cùng, Sẽ nghe và báo trả chúng nó; Vì chúng nó chẳng có sự biến cải trong mình, Cũng chẳng kính sợ Đức Chúa Trời.
19Да услиши, и укроти их Бог, који живи од века; јер се не мењају и не боје се Бога.
20Kẻ ác đã tra tay trên những người ở hòa bình cùng nó; Nó đã bội nghịch giao ước mình.
20Дижу руке своје на оне који су с њима у миру, и раскидају своју дружбу.
21Miệng nó trơn láng như mỡ sữa, Nhưng trong lòng có sự giặc giã. Các lời nó dịu dàng hơn dầu, Nhưng thật là những thanh gươm trần.
21Уста су им мека као масло, а на срцу им је рат. Речи су им блаже од уља, али су голи мачеви.
22Hãy trao gánh nặng ngươi cho Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ nâng đỡ ngươi; Ngài sẽ chẳng hề cho người công bình bị rúng động.
22Стави на Господа бреме своје, и Он ће те поткрепити. Неће дати довека праведнику да посрне.
23Hỡi Đức Chúa Trời, kẻ ham đổ huyết và người giả ngụy sống chẳng đến được nửa số các ngày định cho mình; Chúa sẽ xô chúng nó xuống hầm diệt vong; Còn tôi sẽ tin cậy nơi Chúa.
23Ти ћеш их, Боже, свалити у јаму погибли; крвопије и лукави неће саставити половине дана својих. А ја се у Тебе уздам.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.