Thi
Chapter 75
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
1Хвалимо Те, Боже, хвалимо; близу је име Твоје. За Тебе казују чудеса Твоја.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
2„Кад видим да је време, судићу право.
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
3Њиха се земља са свима који живе на њој, ја утврђујем ступове њене.”
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
4Кажем хвалишама: Не хвалите се, и безаконицима: Не дижите рог.
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
5Не дижите у вис рог свој, не говорите тврдоглаво.
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
6Јер узвишавање не долази ни од истока ни од запада ни од пустиње;
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
7Него је Бог судија, једног понижује а другог узвишује.
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
8Јер је чаша у руци Господу, вино ври, наточио је пуну, и раздаје из ње. И талог ће њен прогутати, испиће сви безбожници на земљи.
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
9А ја ћу казивати довека, певаћу Богу Јаковљевом.
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
10„Све ћу рогове безбожницима поломити, а рогови праведникови узвисиће се.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.