Thi
Chapter 80
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.
1Пастире Израиљев, чуј! Који водиш синове Јосифове као овце, који седиш на херувимима, јави се!
2Trước mặt Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.
2Пред Јефремом и Венијамином и Манасијом пробуди крепост своју, и ходи да нам помогнеш.
3Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
3Боже! Поврати нас, нека засја лице Твоје да се спасемо!
4Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?
4Господе, Боже над војскама! Докле ћеш се гневити кад Те моли народ Твој?
5Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.
5Храниш их хлебом сузним, и појиш их сузама троструком мером.
6Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.
6Учинио си да се око нас свађају суседи наши, и непријатељи се наши смеју међу собом.
7Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
7Боже над војскама! Поврати нас, нека засја лице Твоје да се спасемо!
8Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;
8Из Мисира си пренео чокот, изагнао народе, и посадио га.
9Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.
9Окрчио си за њ, и он пусти жиле, и заузе сву земљу.
10Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.
10Горе се покрише његовим сеном, и лозе су му као кедри Божији.
11Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.
11Пустио је лозе своје до мора и огранке своје до реке.
12Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?
12Зашто си му развалио ограду, да га кида ко год прође?
13Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.
13Горски вепар подгриза га, и пољска звер једе га.
14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy,
14Боже над војскама! Обрати се, погледај с неба и види, и обиђи виноград овај,
15Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.
15Сад овај, који је посадила десница Твоја, и сина ког си укрепио себи!
16Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.
16Попаљен је огњем, исечен, од страшног погледа Твог пропаде.
17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:
17Нека буде рука Твоја над човеком деснице Твоје, над сином човечијим ког си утврдио себи!
18Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.
18И нећемо одступити од Тебе, оживи нас, и име Твоје призиваћемо.
19Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
19Господе, Боже над војскама! Поврати нас, нека засја лице Твоје, да се спасемо!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.