Thi 149
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.
1Појте Господу песму нову; хвала да Му је на сабору светих.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.
2Нека се весели Израиљ о Створитељу свом, синови сионски нек се радују о цару свом.
3Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài!
3Нека хвале име Његово покликујући, у бубањ и гусле нека Му ударају.
4Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.
4Јер је мио Господу народ Његов, украшава смерне спасавајући их.
5Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!
5Нек се веселе свеци у слави, и нек се радују на постељама својим.
6Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,
6Слава је Божија у устима њиховим, и мач с обе стране оштар у руци њиховој,
7Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;
7Да се освете народима, и покарају племена;
8Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.
8Да свежу цареве њихове у ланце, и властелу њихову у окове гвоздене,
9Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!
9И изврше на њима написани суд. Ова је част свима свецима Његовим. Алилуја!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.