Thi 149
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.
1Hallelujah. Sing unto the LORD a new song, and His praise in the assembly of the saints.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.
2Let Israel rejoice in his Maker; let the children of Zion be joyful in their King.
3Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài!
3Let them praise His name in the dance; let them sing praises unto Him with the timbrel and harp.
4Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.
4For the LORD taketh pleasure in His people; He adorneth the humble with salvation.
5Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!
5Let the saints exult in glory; let them sing for joy upon their beds.
6Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,
6Let the high praises of God be in their mouth, and a two-edged sword in their hand;
7Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;
7To execute vengeance upon the nations, and chastisements upon the peoples;
8Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.
8To bind their kings with chains, and their nobles with fetters of iron;
9Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!
9To execute upon them the judgment written; He is the glory of all His saints. Hallelujah.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.