Thi 51
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhân từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
1(51-1) For the Leader. A Psalm of David; (51-2) When Nathan the prophet came unto him, after he had gone in to Bath-sheba. (51-3) Be gracious unto me, O God, according to Thy mercy; according to the multitude of Thy compassions blot out my transgressions.
2Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.
2(51-4) Wash me thoroughly from mine iniquity, and cleanse me from my sin.
3Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3(51-5) For I know my transgressions; and my sin is ever before me.
4Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.
4(51-6) Against Thee, Thee only, have I sinned, and done that which is evil in Thy sight; that Thou mayest be justified when Thou speakest, and be in the right when Thou judgest.
5Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.
5(51-7) Behold, I was brought forth in iniquity, and in sin did my mother conceive me.
6Nầy, Chúa muốn sự chân thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.
6(51-8) Behold, Thou desirest truth in the inward parts; make me, therefore, to know wisdom in mine inmost heart.
7Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,
7(51-9) Purge me with hyssop, and I shall be clean; wash me, and I shall be whiter than snow.
8Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Để các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.
8(51-10) Make me to hear joy and gladness; that the bones which Thou hast crushed may rejoice.
9Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.
9(51-11) Hide Thy face from my sins, and blot out all mine iniquities.
10Đức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.
10(51-12) Create me a clean heart, O God; and renew a stedfast spirit within me.
11Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.
11(51-13) Cast me not away from Thy presence; and take not Thy holy spirit from me.
12Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.
12(51-14) Restore unto me the joy of Thy salvation; and let a willing spirit uphold me.
13Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.
13(51-15) Then will I teach transgressors Thy ways; and sinners shall return unto Thee.
14Hỡi Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.
14(51-16) Deliver me from bloodguiltiness, O God, Thou God of my salvation; so shall my tongue sing aloud of Thy righteousness.
15Chúa ơn, xin mở môi tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
15(51-17) O Lord, open Thou my lips; and my mouth shall declare Thy praise.
16Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:
16(51-18) For Thou delightest not in sacrifice, else would I give it; Thou hast no pleasure in burnt-offering.
17Của lễ đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Đức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.
17(51-19) The sacrifices of God are a broken spirit; a broken and a contrite heart, O God, Thou wilt not despise.
18Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.
18(51-20) Do good in Thy favour unto Zion; build Thou the walls of Jerusalem.
19Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.
19(51-21) Then wilt Thou delight in the sacrifices of righteousness, in burnt-offering and whole offering; then will they offer bullocks upon Thine altar.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.