Thi 50
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
1A Psalm of Asaph. God, God, the LORD, hath spoken, and called the earth from the rising of the sun unto the going down thereof.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.
2Out of Zion, the perfection of beauty, God hath shined forth.
3Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
3Our God cometh, and doth not keep silence; a fire devoureth before Him, and round about Him it stormeth mightily.
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
4He calleth to the heavens above, and to the earth, that He may judge His people:
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
5'Gather My saints together unto Me; those that have made a covenant with Me by sacrifice.'
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.
6And the heavens declare His righteousness; for God, He is judge. Selah
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.
7'Hear, O My people, and I will speak; O Israel, and I will testify against thee: God, thy God, am I.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
8I will not reprove thee for thy sacrifices; and thy burnt-offerings are continually before Me.
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
9I will take no bullock out of thy house, nor he-goats out of thy folds.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
10For every beast of the forest is Mine, and the cattle upon a thousand hills.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
11I know all the fowls of the mountains; and the wild beasts of the field are Mine.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
12If I were hungry, I would not tell thee; for the world is Mine, and the fulness thereof.
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
13Do I eat the flesh of bulls, or drink the blood of goats?
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;
14Offer unto God the sacrifice of thanksgiving; and pay thy vows unto the Most High;
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
15And call upon Me in the day of trouble; I will deliver thee, and thou shalt honour Me.'
16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
16But unto the wicked God saith: 'What hast thou to do to declare My statutes, and that thou hast taken My covenant in thy mouth?
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
17Seeing thou hatest instruction, and castest My words behind thee.
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
18When thou sawest a thief, thou hadst company with him, and with adulterers was thy portion.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
19Thou hast let loose thy mouth for evil, and thy tongue frameth deceit.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
20Thou sittest and speakest against thy brother; thou slanderest thine own mother's son.
21Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
21These things hast thou done, and should I have kept silence? Thou hadst thought that I was altogether such a one as thyself; but I will reprove thee, and set the cause before thine eyes.
22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
22Now consider this, ye that forget God, lest I tear in pieces, and there be none to deliver.
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.
23Whoso offereth the sacrifice of thanksgiving honoureth Me; and to him that ordereth his way aright will I show the salvation of God.'
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.