Thi
Chapter 148
Vietnamese Bible (1923 t…
vs JPS Tanakh (Jewish…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
1Hallelujah. Praise ye the LORD from the heavens; praise Him in the heights.
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
2Praise ye Him, all His angels; praise ye Him, all His hosts.
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
3Praise ye Him, sun and moon; praise Him, all ye stars of light.
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
4Praise Him, ye heavens of heavens, and ye waters that are above the heavens.
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
5Let them praise the name of the LORD; for He commanded, and they were created.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
6He hath also established them for ever and ever; He hath made a decree which shall not be transgressed.
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
7Praise the LORD from the earth, ye sea-monsters, and all deeps;
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
8Fire and hail, snow and vapour, stormy wind, fulfilling His word;
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
9Mountains and all hills, fruitful trees and all cedars;
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
10Beasts and all cattle, creeping things and winged fowl;
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
11Kings of the earth and all peoples, princes and all judges of the earth;
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
12Both young men and maidens, old men and children;
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
13Let them praise the name of the LORD, for His name alone is exalted; His glory is above the earth and heaven.
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!
14And He hath lifted up a horn for His people, a praise for all His saints, even for the children of Israel, a people near unto Him. Hallelujah.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.