Thi 136
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1O give thanks unto the LORD, for He is good, for His mercy endureth for ever.
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2O give thanks unto the God of gods, for His mercy endureth for ever.
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3O give thanks unto the Lord of lords, for His mercy endureth for ever.
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4To Him who alone doeth great wonders, for His mercy endureth for ever.
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5To Him that by understanding made the heavens, for His mercy endureth for ever.
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6To Him that spread forth the earth above the waters, for His mercy endureth for ever.
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7To Him that made great lights, for His mercy endureth for ever;
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8The sun to rule by day, for His mercy endureth for ever;
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9The moon and stars to rule by night, for His mercy endureth for ever.
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10To Him that smote Egypt in their first-born, for His mercy endureth for ever;
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11And brought out Israel from among them, for His mercy endureth for ever;
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12With a strong hand, and with an outstretched arm, for His mercy endureth for ever.
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13To Him who divided the Red Sea in sunder, for His mercy endureth for ever;
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14And made Israel to pass through the midst of it, for His mercy endureth for ever;
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15But overthrew Pharaoh and his host in the Red Sea, for His mercy endureth for ever.
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16To Him that led His people through the wilderness, for His mercy endureth for ever.
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17To Him that smote great kings; for His mercy endureth for ever;
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18And slew mighty kings, for His mercy endureth for ever.
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19Sihon king of the Amorites, for His mercy endureth for ever;
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20And Og king of Bashan, for His mercy endureth for ever;
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21And gave their land for a heritage, for His mercy endureth for ever;
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22Even a heritage unto Israel His servant, for His mercy endureth for ever.
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23Who remembered us in our low estate, for His mercy endureth for ever;
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24And hath delivered us from our adversaries, for His mercy endureth for ever.
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25Who giveth food to all flesh, for His mercy endureth for ever.
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26O give thanks unto the God of heaven, for His mercy endureth for ever.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.