Thi 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Tôi nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va; Sao các ngươi nói cùng linh hồn ta: Hãy trốn lên núi ngươi như con chim?
1For the Leader. A Psalm of David. In the LORD have I taken refuge; how say ye to my soul: 'Flee thou! to your mountain, ye birds'?
2Vì kìa, kẻ ác gương cung, Tra tên mình trên dây, Đặng bắn trong tối tăm kẻ có lòng ngay thẳng.
2For, lo, the wicked bend the bow, they have made ready their arrow upon the string, that they may shoot in darkness at the upright in heart.
3Nếu các nền bị phá đổ, Người công bình sẽ làm sao?
3When the foundations are destroyed, what hath the righteous wrought?
4Đức Giê-hô-va ngự trong đền thánh Ngài; Ngôi Ngài ở trên trời; Con mắt Ngài nhìn xem, Mí mắt Ngài dò con loài người.
4The LORD is in His holy temple, the LORD, His throne is in heaven; His eyes behold, His eyelids try, the children of men.
5Đức Giê-hô-va thử người công bình; Nhưng lòng Ngài ghét người ác và kẻ ưa sự hung bạo.
5The LORD trieth the righteous; but the wicked and him that loveth violence His soul hateth.
6Ngài sẽ giáng xối trên kẻ ác những bẫy, lửa và diêm; Một ngọn gió phỏng sẽ là phần của chúng nó.
6Upon the wicked He will cause to rain coals; fire and brimstone and burning wind shall be the portion of their cup.
7Vì Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài yêu sự công bình: Những người ngay thẳng sẽ nhìn xem mặt Ngài.
7For the LORD is righteous, He loveth righteousness; the upright shall behold His face.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.