Thi 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Tôi nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va; Sao các ngươi nói cùng linh hồn ta: Hãy trốn lên núi ngươi như con chim?
1Ла Домнул гэсеск скэпаре! Кум путець сэ-мь спунець: „Фуӂь ын мунций воштри ка о пасэре”?
2Vì kìa, kẻ ác gương cung, Tra tên mình trên dây, Đặng bắn trong tối tăm kẻ có lòng ngay thẳng.
2Кэч ятэ кэ чей рэй ышь ынкордязэ аркул, ышь потривеск сэӂята пе коардэ, ка сэ трагэ пе аскунс асупра челор ку инима куратэ.
3Nếu các nền bị phá đổ, Người công bình sẽ làm sao?
3Ши кынд се сурпэ темелииле, че ар путя сэ май факэ чел неприхэнит?
4Đức Giê-hô-va ngự trong đền thánh Ngài; Ngôi Ngài ở trên trời; Con mắt Ngài nhìn xem, Mí mắt Ngài dò con loài người.
4Домнул есте ын Темплул Луй чел сфынт, Домнул Ышь аре скаунул де домние ын черурь. Окий Луй привеск ши плеоапеле Луй черчетязэ пе фиий оаменилор.
5Đức Giê-hô-va thử người công bình; Nhưng lòng Ngài ghét người ác và kẻ ưa sự hung bạo.
5Домнул ынчаркэ пе чел неприхэнит, дар урэште пе чел рэу ши пе чел че юбеште силничия.
6Ngài sẽ giáng xối trên kẻ ác những bẫy, lửa và diêm; Một ngọn gió phỏng sẽ là phần của chúng nó.
6Песте чей рэй плоуэ кэрбунь, фок ши пучоасэ: ун вынт догоритор, ятэ пахарул де каре ау ей парте.
7Vì Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài yêu sự công bình: Những người ngay thẳng sẽ nhìn xem mặt Ngài.
7Кэч Домнул есте дрепт, юбеште дрептатя, ши чей неприхэниць привеск Фаца Луй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.