Thi 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,
1Доамне Думнезеуле, ын Тине ымь каут скэпаря! Скапэ-мэ де тоць пригониторий мей ши избэвеште-мэ,
2Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.
2ка сэ ну мэ сфышие ка ун леу, каре ынгите фэрэ сэ сарэ чинева ын ажутор!
3Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;
3Доамне Думнезеуле, дакэ ам фэкут ун астфел де рэу, дакэ есте фэрэделеӂе пе мыниле меле,
4Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,
4дакэ ам рэсплэтит ку рэу пе чел че трэя ын паче ку мине ши н-ам избэвит пе чел че мэ асупря фэрэ темей,
5Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.
5атунч сэ мэ урмэряскэ врэжмашул ши сэ м-ажунгэ, сэ-мь калче вяца ла пэмынт ши слава мя ын пулбере сэ мь-о арунче!
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.
6Скоалэ-Те, Доамне, ку мыния Та! Скоалэ-Те ымпотрива урӂией потривничилор мей, трезеште-Те ка сэ-мь ажуць ши рындуеште о жудекатэ!
7Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.
7Сэ Те ынконжоаре адунаря попоарелор ши шезь май сус декыт еа, ла ынэлциме!
8Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.
8Домнул жудекэ попоареле: фэ-мь дрептате, Доамне, дупэ неприхэниря ши невиновэция мя!
9è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.
9Ах, пуне одатэ капэт рэутэций челор рэй ши ынтэреште пе чел неприхэнит, Ту, каре черчетезь инимиле ши рэрункий, Думнезеуле дрепт!
10Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.
10Скутул меу есте ын Думнезеу, каре мынтуеште пе чей ку инима куратэ.
11Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.
11Думнезеу есте ун жудекэтор дрепт, ун Думнезеу каре Се мыние ын орьче време.
12Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,
12Дакэ чел рэу ну се ынтоарче ла Думнезеу, Думнезеу Ышь аскуте сабия, Ышь ынкордязэ аркул ши-л океште,
13Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
13ындряптэ асупра луй сэӂець оморытоаре ши-й арункэ сэӂець арзэтоаре!
14Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.
14Ятэ кэ чел рэу прегэтеште рэул, зэмислеште фэрэделеӂя ши наште ыншелэчуня:
15Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.
15фаче о гроапэ, о сапэ ши тот ел каде ын гроапа пе каре а фэкут-о.
16Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.
16Фэрэделеӂя пе каре а урзит-о се ынтоарче асупра капулуй луй ши силничия пе каре а фэкут-о се кобоарэ ынапой пе цяста капулуй луй.
17Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.
17Еу вой лэуда пе Домнул пентру дрептатя Луй ши вой кынта Нумеле Домнулуй, Нумеле Челуй Пряыналт.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.