Thi
Chapter 45
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lòng tôi đầy tràn những lời tốt; Tôi nói điều tôi vịnh cho vua; Lưỡi tôi như ngòi viết của văn sĩ có tài.
1Кувинте плине де фармек ымь клокотеск ын инимэ ши зик: „Лукраря мя де лаудэ есте пентру Ымпэратул!” Ка пана унуй скриитор искусит сэ-мь фие лимба!
2Ngài xinh đẹp hơn hết thảy con trai loài người; Aân điển tràn ra nơi môi Ngài: Vì vậy, Đức Chúa Trời đã ban phước cho Ngài đến đời đời.
2Ту ешть чел май фрумос динтре оамень, харул есте турнат пе бузеле тале, де ачея те-а бинекувынтат Думнезеу пе вечие.
3Hỡi Đấng mạnh dạn, hãy đai gươm nơi hông, Là sự vinh hiển và sự oai nghi của Ngài.
3Рэзбойник витяз, ынчинӂе-ць сабия – подоаба ши слава,
4Vì cớ sự chân thật, sự hiền từ, và sự công bình, Hãy lấy sự oai nghi Ngài cỡi xe lướt tới cách thắng trận; Tay hữu Ngài sẽ dạy cho Ngài những việc đáng kính.
4да, слава та! Фий бируитор, суе-те ын карул тэу де луптэ, апэрэ адевэрул, блындеця ши неприхэниря, ши дряпта та сэ стрэлучяскэ прин испрэвь минунате!
5Các mũi tên Ngài bén nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài.
5Сэӂециле тале сунт аскуците: суб тине вор кэдя попоаре ши сэӂециле тале вор стрэпунӂе инима врэжмашилор ымпэратулуй.
6Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Chúa là một binh quyền ngay thẳng.
6Скаунул Тэу де домние, Думнезеуле, есте вешник; тоягул де домние ал Ымпэрэцией Тале есте ун тояг де дрептате.
7Chúa ưa sự công bình, và ghét điều gian ác; Cho nên Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Chúa, đã xức dầu cho Chúa Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Chúa.
7Ту юбешть неприхэниря ши урэшть рэутатя. Де ачея, Думнезеуле, Думнезеул Тэу Те-а унс ку ун унтделемн де букурие май пресус декыт пе товарэший Тэй де службэ.
8Các áo xống Ngài bay mùi thơm một dược, trầm hương, và nhục quế; Từ trong đền ngà có tiếng nhạc khí bằng dây làm vui vẻ Ngài.
8Смирна, алоя ши касия ыць умплу де мирос плэкут тоате вешминтеле; ын каселе тале ымпэрэтешть де филдеш, те ынвеселеск инструментеле ку коарде.
9Trong bọn người nữ tôn quí của Ngài có các công chúa; Hoàng hậu đứng bên hữu Ngài, trang sức vàng ô-phia.
9Принтре пряюбителе тале сунт фете де ымпэраць; ымпэрэтяса, миряса та, стэ ла дряпта та, ымподобитэ ку аур де Офир.
10Hỡi con gái, hãy nghe, hãy suy nghĩ, hãy lắng tai; Khá quên dân sự và nhà cửa cha của con;
10Аскултэ, фийкэ, везь ши плякэ-ць урекя; уйтэ пе попорул тэу ши каса татэлуй тэу!
11Thì vua sẽ mộ nhan sắc con; Vì Ngài là chúa con; hãy tôn kính Ngài.
11Ши атунч, ымпэратул ыць ва пофти фрумусеця. Ши фииндкэ есте Домнул тэу, аду-й ынкинэчуниле тале!
12Con gái Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, Và những người giàu sang hơn hết trong dân sẽ đến cầu ơn con.
12Ши фийка Тирулуй, ши челе май богате дин попор вор умбла ку дарурь ка сэ капете бунэвоинца та.
13Công chúa trong đền được rất vinh hiển; Aùo xống nàng đều thêu dệt bằng vàng.
13Фата ымпэратулуй есте плинэ де стрэлучире ынэунтрул касей ымпэрэтешть; еа поартэ о хайнэ цесутэ ку аур.
14Nàng sẽ mặc áo gấm ra mắt vua; Các nữ đồng trinh là bạn đi theo nàng sẽ được đưa đến Ngài.
14Есте адусэ ынаинтя ымпэратулуй ымбрэкатэ ку хайне кусуте ла гергеф ши урматэ де фете, ынсоцитоареле ей, каре сунт адусе ла тине.
15Họ sẽ được dẫn đến có sự vui vẻ và khoái lạc, Mà vào đền vua.
15Еле сунт дусе ын мижлокул букурией ши веселией ши интрэ ын каса ымпэратулуй.
16Các con trai Ngài sẽ thay cho tổ phụ Ngài; Ngài sẽ lập họ làm quan trưởng trong khắp thế gian.
16Копиий тэй вор луа локул пэринцилор тэй; ый вей пуне домнь ын тоатэ цара.
17Tôi sẽ làm cho danh Ngài được nhắc lại trong các đời; Vì cớ ấy các dân tộc sẽ cảm tạ Ngài đời đời không thôi.
17Дин ням ын ням ыць вой помени нумеле: де ачея ын вечь де вечь те вор лэуда попоареле.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.