Thi 82
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Trời đứng trong hội Đức Chúa Trời; Ngài đoán xét giữa các thần.
1Думнезеу стэ ын адунаря луй Думнезеу; Ел жудекэ ын мижлокул думнезеилор.
2Các ngươi sẽ đoán xét chẳng công bình, Và tây vị kẻ ác cho đến chừng nào?
2„Пынэ кынд вець жудека стрымб ши вець кэута ла фаца челор рэй?
3Hãy đoán xét kẻ khốn cùng và người mồ côi; Hãy xử công bình cho người buồn rầu và kẻ túng ngặt.
3Фачець дрептате челуй слаб ши орфанулуй, даць дрептате ненорочитулуй ши сэракулуй,
4Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.
4скэпаць пе чел невояш ши липсит, избэвици-й дин мына челор рэй!”
5Chúng nó không biết chi, cũng chẳng hiểu chi; Chúng nó đi qua đi lại trong sự tối tăm: Các nền trái đất đều rúng động.
5Дар ей ну вор сэ штие де нимик, ну причеп нимик, чи умблэ ын ынтунерик, де ачея се клатинэ тоате темелииле пэмынтулуй.
6Ta đã nói: Các ngươi là thần, Hết thảy đều là con trai của Đấng Chí cao.
6Еу ам зис: „Сунтець думнезей, тоць сунтець фий ай Челуй Пряыналт.
7Dầu vậy, các ngươi sẽ chết như loài người, sa ngã như một quan trưởng.
7Ынсэ вець мури ка ниште оамень, вець кэдя ка ун домнитор оарекаре.”
8Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, đoán xét thế gian; Vì Chúa sẽ được muôn dân làm cơ nghiệp.
8Скоалэ-Те, Думнезеуле, ши жудекэ пэмынтул! Кэч тоате нямуриле сунт але Тале.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.