Thi 82
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
1Đức Chúa Trời đứng trong hội Đức Chúa Trời; Ngài đoán xét giữa các thần.
1Dio stariĝis en Dia anaro; Inter la dioj Li juĝas.
2Các ngươi sẽ đoán xét chẳng công bình, Và tây vị kẻ ác cho đến chừng nào?
2Ĝis kiam vi juĝos maljuste, Kaj privilegios la personojn de malvirtuloj? Sela.
3Hãy đoán xét kẻ khốn cùng và người mồ côi; Hãy xử công bình cho người buồn rầu và kẻ túng ngặt.
3Estu justaj al malriĉulo kaj orfo; Rilate afliktiton kaj senhavulon estu virtaj.
4Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.
4Liberigu malriĉulon kaj mizerulon; El la mano de malvirtulo ilin savu.
5Chúng nó không biết chi, cũng chẳng hiểu chi; Chúng nó đi qua đi lại trong sự tối tăm: Các nền trái đất đều rúng động.
5Ili ne scias kaj ne komprenas, En mallumo ili marŝas; Ekŝanceliĝis ĉiuj fundamentoj de la tero.
6Ta đã nói: Các ngươi là thần, Hết thảy đều là con trai của Đấng Chí cao.
6Mi diris: Vi estas dioj, Kaj ĉiuj vi estas filoj de la Plejaltulo;
7Dầu vậy, các ngươi sẽ chết như loài người, sa ngã như một quan trưởng.
7Sed vi mortos, kiel homoj, Kaj vi falos, kiel ĉiu el la potenculoj.
8Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, đoán xét thế gian; Vì Chúa sẽ được muôn dân làm cơ nghiệp.
8Leviĝu, ho Dio, juĝu la teron; Ĉar Vi heredas ĉiujn popolojn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.