Thi
Chapter 47
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Londona Biblio (Es…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
1Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời.
1Ĉiuj popoloj, plaŭdu per la manoj, Kriu al Dio per voĉo de kanto.
2Vì Đức Giê-hô-va Chí cao thật đáng kinh; Ngài là Vua lớn trên cả trái đất.
2Ĉar la Eternulo Plejalta estas timinda; Li estas granda Reĝo super la tuta tero.
3Ngài khiến các dân suy phục chúng tôi, Và là các nước phục dưới chân chúng tôi.
3Li subigas al ni popolojn Kaj metas gentojn sub niajn piedojn.
4Ngài chọn cơ nghiệp cho chúng tôi, Là sự vinh hiển của Gia-cốp mà Ngài yêu mến.
4Li elektas por ni nian heredon, La majeston de Jakob, kiun Li amas. Sela.
5Đức Chúa Trời ngự lên có tiếng reo mừng, Đức Giê-hô-va thăng lên có tiếng kèn thổi.
5Dio supreniras ĉe sonoj de ĝojo, La Eternulo ĉe trumpetado.
6Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời, khá hát đi; Hãy hát ngợi khen Vua chúng tôi, khá hát đi;
6Kantu al Dio, kantu! Kantu al nia Reĝo, kantu!
7Vì Đức Chúa Trời là Vua của cả trái đất; Hãy hát ngợi khen cách thông hiểu.
7Ĉar Dio estas la Reĝo de la tuta tero: Kantu edifan kanton!
8Đức Chúa Trời cai trị các nước, Đức Chúa Trời ngự ngôi thánh Ngài.
8Dio reĝas super la popoloj; Dio sidas sur Sia sankta trono.
9Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được tôn chí cao.
9La princoj de la popoloj kolektiĝis, La popolo de la Dio de Abraham; Ĉar al Dio apartenas la ŝildoj de la tero; Li estas tre alta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.