Thi
Chapter 47
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời.
1KOMAIL kainok karoj lopolop o kapi n a Kot ki n il kaperen!
2Vì Đức Giê-hô-va Chí cao thật đáng kinh; Ngài là Vua lớn trên cả trái đất.
2Pwe leowa me lapalap kaualap, a meid kalank; i Nanmarki lapalap nin jap akan karoj.
3Ngài khiến các dân suy phục chúng tôi, Và là các nước phục dưới chân chúng tôi.
3A kotin kaloedi o n kitail wei kan o aramaj akan pan na atail.
4Ngài chọn cơ nghiệp cho chúng tôi, Là sự vinh hiển của Gia-cốp mà Ngài yêu mến.
4A kotin pilada n kitail atail jojo, li n an en Iakop, me a kotin pok o n .
5Đức Chúa Trời ngự lên có tiếng reo mừng, Đức Giê-hô-va thăng lên có tiếng kèn thổi.
5Kot kotida n iji n ij, o leowa ki n il en koronete kelail.
6Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời, khá hát đi; Hãy hát ngợi khen Vua chúng tôi, khá hát đi;
6Kauli o n Kot pjalm ko! Kaulki pjalm ko! Kauli o n atail Nanmarki! Kakaul!
7Vì Đức Chúa Trời là Vua của cả trái đất; Hãy hát ngợi khen cách thông hiểu.
7Pwe Kot Nanmarki nan jap karoj; komail kaul ki pjalm ni loleko n .
8Đức Chúa Trời cai trị các nước, Đức Chúa Trời ngự ngôi thánh Ngài.
8Kot Nanmarki en men liki kan; Kot kotikot pon mol a jaraui.
9Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được tôn chí cao.
9Jaupeidi en wei kan pokon pena wiala wein Kot en Apraam; pwe pere en mauin nin jappa me japwilim en Kot. A kotin lapalap melel.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.