Thi 62
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Linh hồn tôi nghỉ an nơi một mình Đức Chúa Trời; Sự cứu rỗi tôi từ Ngài mà đến.
1N EN i moleileilar ren Kot, me kotin jauaja ia.
2Một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động nhiều.
2Pwe i eta ai paip, o jauaj pa i, o pere pa i, pwe i en jota luetala kokolata.
3Các ngươi xông vào một người cho đến chừng nào, Đặng chung nhau đánh đổ người Như một cái vách nghiêng, Khác nào một rào hầu ngã?
3Arai da komail kin majamajan ol ta men, pwen kamela, me rajo n did panpanla o kel me paul paja n er?
4Chúng nó chỉ bàn bạc đánh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mình chúc phước, Nhưng trong lòng thì rủa sả.
4Re kin madamadaua duen ar pan kak kapupedi i, re kadek likam, re kin lokaia kajelel, a nan mo n io n arail re kin lalaue.
5Hỡi linh hồn ta, hãy nghỉ an nơi Đức Chúa Trời; Vì sự trông cậy ta ở nơi Ngài.
5N en I kaporoporeki Kot, pwe I kapre pa i.
6Chỉ một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động.
6I eta ai paip o jauaj pa I, o pere pa I, pwe I ender pupedi.
7Sự cứu rỗi và sự vinh hiển tôi ở nơi Đức Chúa Trời; Hòn đá về sức lực tôi, và nơi nương náu mình cũng đều ở nơi Đức Chúa Trời.
7Ai maur mi ren Kot, o ai li n an, o ai paiap, o ai kel; I kaporoporeki Kot.
8Hỡi bá tánh, khá nhờ cậy nơi Ngài luôn luôn, Hãy dốc đổ sự lòng mình ra tại trước mặt Ngài: Đức Chúa Trời là nơi nương náu của chúng ta.
8Komail aramaj akan karoj kaporoporeki I anjau karoj kajanjale on I mo n io n omail, Kot kapore patail.
9Quả thật, người hạ lưu chỉ là hư không, Người thượng đẳng chỉ là dối giả; Nhắc để trên cân, chúng nó chỏng lên, Chúng nó hết thảy nhau đều nhẹ hơn sự hư không.
9A aramaj akan jota meakot, o me lapalap akan pil kin japu n ala. Ni men tenok re kin kokoda, menda ma irail me toto.
10Chớ nhờ cậy sự hà hiếp, Cũng đừng để lòng trông cậy nơi sự trộm cướp, vì uổng công; Nếu của cải thêm nhiều lên, Chớ đem lòng vào đó.
10Komail der keleki omial dipijou japu n o der kaporoporeki me komail kuliadar. Ma komail pan kapwapwala, komwail der kajampaleki!
11Đức Chúa Trời có phán một lần, Tôi có nghe sự nầy hai lần, Rằng sự quyền năng thuộc về Đức Chúa Trời.
11Kot kotikidar majan eu, me I ro n er akai anjau, iet: Kot eta me manaman.
12Vả lại, hỡi Chúa, sự nhân từ thuộc về Chúa; Vì Chúa trả cho mọi người tùy theo công việc của họ.
12Komui Mai n me kala n an o komui kin pwain o n amen amen duen a wiawia kan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.