Thi
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng;
1MEID pai ol o, me jota alialu ni padak en me doo ja n Kot akan o me jo duki o n me dipan akan, o me jo mondi ren me malaun akan,
2Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm.
2A me kin peren kida kapu n en leowa o madamadaua duen a kapu n ni ran o ni po n !
3Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng.
3A rajo n tuka pot, me padedier ni kailan pilap akan me kin kapareda wa ni a anjau, o ta kan jota kin mo n ala, a karoj a wiawia pwaida.
4Kẻ ác chẳng như vậy đâu; Nhưng chúng nó khác nào rơm rác gió thổi bay đi.
4Me doo ja n Kot akan jota kin dueta, a re rajo n dip me an kin iririp jili.
5Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình.
5I me doo ja n Kot akan jota pan pwai kida nan kadeik, o me dipan akan nan momod en me pu n kan.
6Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong.
6Pwe leowa kotin ma n i al en me pu n kan; a al en ir, me doo ja n Kot akan, pan joredi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.