Thi 122
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va.
1I PEREN kida ar indai o n ia: Kitail en kola n nan tanpaj en Ieowa!
2Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi.
2Na at akan pan mi ni wanim en kel en Ierujalem.
3Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.
3Ierujalem kanim eu me kakaudar, pwen kanim kelail eu.
4Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên.
4Waja me kainok kan kin momaitala ia, kainok en Ieowa kan, jaunkadede en Ijrael, pwen kapi n a mar en Ieowa.
5Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít.
5Pwe i waja me mol en kadeik mi ia, mol en kadaudok en Dawid.
6Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh.
6Poeki o n Ierujalem a pai kan! Me kin pok o n uk, en paida!
7Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi!
7Muei mau en mi ni om kel, o pai nan om im akan!
8Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi!
8I pan kapakapa kin uk pweki ri ai o kompoke pai kan.
9Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.
9I pan rapaki o n uk me mau melel, pweki tanpaj en Ieowa at Kot.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.