Thi 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?
1MAI N , ij me pan kaukaujon nan tanpaj omui? Ij me pan mimieta pon japwilim omui dol jaraui?
2Aáy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;
2Me kin kekeitwei ni makelekel, o me kin wia me pu n , o me kin lokaia melel ja n nan mo n io n ;
3Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;
3Me jota karaun mal ki lo a, o me jota kin wia mejued o n men imp a;
4Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;
4Me kin mamaleki me lokidokilar o, ap kakaki me majak Ieowa kan, o me kin kaula melel, menda ma a juedi o n pein i;
5Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.
5Me jota pan piti ja n en amen na moni, o me jota pan ale kijakij, pwen kawela me pu n amen. Ari, me kin apwali mepukat, jota pan luetala kokolata.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.