Thi
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ hằng quên tôi cho đến chừng nào? Ngài ẩn mặt cùng tôi cho đến bao giờ?
1MAI N arai da kom pan kotin malie ia la? Arai da komui pan kotin karirila jila n omui mo i?
2Tôi phải lo lắng nơi linh hồn tôi, Hằng ngày buồn thảm nơi lòng tôi cho đến bao giờ? Kẻ thù nghịch tôi sẽ trổi hơn tôi cho đến chừng nào?
2Arai da i en perki nan lol ai o jalo mi nan mo n io n i ran karoj? Arai da ai imwintiti en kaurur kin ia?
3Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy xem xét, nhậm lời tôi, Và làm cho mắt tôi được sáng, Kẻo tôi phải ngủ chết chăng.
3Mai n ai Kot, kom kotin majan do n ia o jape n ia. Kom kotin kamaraini maj ai, pwe i ender mela.
4Kẻ thù nghịch nói rằng: Ta đã thắng hơn nó, Và kẻ cừu địch mừng rỡ khi tôi xiêu tó.
4Pwe ai imwintiti ender inda: I kaloedier i. O me palian ia ender perenki ai pupedier.
5Nhưng tôi đã tin cậy nơi sự nhân từ Chúa; Lòng tôi khoái lạc về sự cứu rỗi của Chúa.
5A i kin liki omui kala n an; mo n io n i en peren kida omui kotin jauaja ia. I pan kauleki Ieowa duen a kotin wiawia mau o n ia.
6Tôi sẽ hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm ơn cho tôi.
no verse 6 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.