Thi 97
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Đức Giê-hô-va cai trị: đất hãy mừng rỡ; Các cù lao vô số khá vui vẻ.
1IEOWA ta Nanmarki, i me jappa en polaule kida o dako kan karoj en pereperen!
2Mây và tối tăm ở chung quanh Ngài; Sự công bình và sự ngay thẳng làm nền của ngôi Ngài.
2Tapok o rotorot mi imp a, pu n o melel iei pajon en mol a.
3Lửa bay đi trước mặt Ngài, Thiêu đốt hết cừu địch bốn bên.
3Kijiniai kin tio n mo a, o ijikeda japwilim a imwintiti kan karoj.
4Sự chớp nhoáng Ngài soi sáng thế gian: Trái đất thấy, bèn rúng động.
4Japwilim a liol akan kin kamaraini jappa, toun jappa kin kila n ap majapwekadar.
5Các núi tan chảy như sáp trước mặt Đức Giê-hô-va, Trước mặt Chúa của khắp thế gian.
5Nana kan pei paja n duata krij mon Ieowa, Kaun en jap karoj.
6Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài.
6La n akan kaparokki a pu n , o kainok karoj kin kila n a li n an
7Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, Và khoe mình về các hình tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi các thần, khá thờ lạy Đức Giê-hô-va.
7Me kaudoki o n dikedik en mal kan en jarodi, o me kin juaiki ani kan; kot akan karoj dairukedi o n mo a!
8Hỡi Đức Giê-hô-va, Si-ôn nghe, bèn vui vẻ, Và các con gái Giu-đa đều nức lòng mừng rỡ, Vì cớ sự đoán xét của Ngài.
8Jion kin ro n mepukul tip peren kida, o peinekap en Iuda kan kin polauleki omui kapu n kan, Mai n Ieowa.
9Vì, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài là Đấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần.
9Pwe komui ta Mai n Ieowa me lapalap nan jappa karoj, komui meid ileila ja n Kot akan karoj.
10Hỡi những kẻ yêu mến Đức Giê-hô-va, hãy ghét sự ác: Ngài bảo hộ linh hồn của các thánh Ngài, Và giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ.
10Komail me kin pok o n Ieowa en tataki me jued. A kin kotin apwali n en en japwilim a lelapok kan. A pan kotin dore ir ala ja n nan pa en me doo ja n Kot akan.
11Aùnh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng.
11Marain pan dakada n me pu n kan, o peren o n me lelapok melel.
12Hỡi người công bình, hãy vui mừng nơi Đức Giê-hô-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.
12Komail me pu n kan perenki Ieowa o kapi n a mar a jaraui!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.