Thi
Chapter 87
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Cái nền Ngài đã đặt trên các núi thánh.
1A kakaudar mau pon dol jaraui kan.
2Đức Giê-hô-va chuộng các cửa Si-ôn Hơn những nơi ở của Gia-cốp.
2Ieowa kotin kupura wanim en Jion ja n wajan kaujon en Iakop karoj.
3ù thành của Đức Chúa Trời, Đã được nói những sự vinh hiển về ngươi.
3Kajoi kajelel mia duen koe kanim en Kot.
4Ta sẽ nói đến Ra-háp và Ba-by-lôn, là những người trong bọn quen biết ta; Kìa là Phi-li-tin, và Ty-rơ, với Ê-thi-ô-bi: Kẻ nầy đã sanh ra tại Si-ôn.
4I pan kajokajoi duen Raap o Papel, me aja ia. Kila n , Pilijta o Tiruj, o pil men Atiopia: Mepukat ipwidier waja o.
5Phải, người ta sẽ nói về Si-ôn rằng: Kẻ nầy và kẻ kia đã sanh ra tại đó; Chính Đấng Chí cao sẽ vững lập Si-ôn.
5A kajokajoi duen Jion indinda, me jo n en aramaj karoj ipwidi waja o, o me Lapalap o pan kotin kamanada i.
6Khi Đức Giê-hô-va biên các dân vào sổ, thì Ngài sẽ kể rằng: Kẻ nầy đã sanh tại Si-ôn.
6Ieowa pan kotin wadok, ni a pan kotin kileledi aramaj akan: Mepukat ipwidier waja o.
7Những kẻ hát xướng và những kẻ nhảy múa sẽ nói rằng: Các suối tôi đều ở trong Ngươi.
7O ni ar madomado n re pan kauleki: Ai parer karoj mi re om!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.