Thi 75
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
1Je kapi n a komui, Mai n Kot, je kapi n a komui, pwe mar omui me koren, o omui manaman akan kaloki jili due.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
2Pwe ni a anjau I pan wiada kapu n pu n .
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
3Jap o tou a kan kin rerer; a I kin kolekol a ur akan.
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
4I inda n me aklapalap akan: Komail der aklapalap! O o n me doo ja n Kot akan: Komail der keleki omail manaman!
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
5Komail der kaileilada mo n omial, komail der kokaia jued ni omail aklapalap.
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
6Pwe jota jauajpa ja n ni maj en la n de kapin la n , de ja n nana en jap tan.
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
7Pwe Kot, me kin kadeikada, o me kin kajapwilidi amen, o kajapwilada amen.
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
8Pwe dal eu mi nan lim en Ieowa, me dir en wain kelail, me a kotin kodidodie; a me doo ja n Kot akan karoj nan jappa pan nim ja n , o re pan nimala moroke.
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
9A I pan padapadak kokolata, o kaulion Kot en Iakop.
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
10I pan kawela mana en me doo ja n Kot akan karoj, a mana en me pu n kan pan kakairida.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.