Thi 139
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.
1MAI N , leowa, kom kotin kadiarokada lol i, ap kotin mam ia.
2Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.
2Kom pil kotin ma n i ma i momod de uda, ap kotin ma n i ai lamelam ni ar kotin doo ja n ia.
3Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.
3Ir me kotin kupura ia ni ai potopoto jili, o ni ai wonon, ap kotin ma n i ai tiak kan karoj.
4Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.
4Melel Mai n leowa, jota ai poto ja n ni lo i, me kom jota kotin ma n i.
5Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi.
5Kom kin kotin ieia n ia waja karoj, o kom kin kapado lim omui po i.
6Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!
6Mepukat meid kapuriamui o n ia, meid apwal, i jota kak dedeki.
7Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?
7Ia waja, i pan kak ko ja n mon n en ar ia? O ia waja, i pan kak piti ja n jila n ar ia?
8Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.
8Ma i piridala nanla n , kom kotikot waja o, o ma i onop o n wendi nan wajan mela, kom pil kotikot ia.
9Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,
9Ma i ale pan pir en umpul en katipin, ap mimieta ni kailan madau.
10Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.
10Lim ar pil pan kare ia waja o, o lim ar maun pan kolekol ia.
11Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,
11Ma i pan inda: Rotorot en kadupwal ia di, pon ap pil pan marainla imp ai.
12Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.
12Pwe rotorot jo kin rotorot mo omui, o po n i kin marain dueta nin ran, rotorot kin dueta marain.
13Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
13Pwe kom me kotin wiadar mudilik i, o kom kotin wia ia da nan kaped en in ai.
14Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.
14I danke komui, duen kapuriamui en ai wiaui ia da, meid kapuriamui japwilim ar dodok kan, n en i pil dedeki melel mepukat.
15Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
15Kokon ai kan me janjal o n komui ni ai wiauier waja rir, ni ai wiauier waja lol en jappa.
16Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.
16Jila n ir ma n i ia ni ai jaikenta wiauier, o ran karoj me kokodo, ap jaikenta mia, me kileledier nan iapwilim omui puk o.
17Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!
17Mai n Kot, meid kajampwal o n ia duen meakan karoj, me komui kin kupukupura!
18Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.
18Ma i pan wadok ir, i jota pan kak o n , pwe re me toto ja n pik en oror, ni ai pirida, i kin mimieta re omui.
19Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.
19O Mai n Kot, kom jota men kamela me doo ja n Kot akan; o me kin ino n io n nta, en muei ja n ia!
20Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.
20Pwe re kin lokaia jued duen komui, o japwilim omui imwintiti kan kin ka n udi ni jokarepa.
21Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?
21I kin kailonki, Mai n leowa, me kin kailo n ki komui, o i juedeki ar palian komui.
22Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.
22I kin kailo n kin ir melel, re wialar ai imwintiti.
23Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;
23Mai n Kot, kom kotin kajaui ia, o ma n i duen mo n io n i, kotin rapaki duen me i kin lamelame,
24Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.
24O kom kotin majani, ma i mi pon al jued, o kotin kalua ia pon al joutuk.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.