Thi 119
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
1RE meid pai, me jota kin japu n ni al arail, me kin weweid ni kapu n en Ieowa!
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
2Re meid pai, me kin kolekol a kadede akan, me kin rapaki i ja n nan mo n io n arail!
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
3Me jota kin wia me jued, a weweid nan a al akan.
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
4Pein komui kotikidar japwilim omui kujoned akan, pwe jen porijok kapwaiada.
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
5O ma al ai kan inen wei, pwen kapwaiada omui kujoned akan.
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
6I ap jota pan jarodi, ni ai pan apapwali japwilim omui kujonod akan karoj.
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
7I danke komui ja n nan mo n io n i melel, pwe kom kotin padaki do n ia duen omui majan pu n .
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
8I pan kanai o n japwilim omui kujoned akan, kom der likidmaliela.
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
9Iaduen, manakap amen pan kak weweid ni makelekel? Ma a pan wiawia duen ar majan akan.
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
10I raparapa kin komui ja n nan mo n io n . i; kom der kotin mueid o n , i en pup wei ja n ni omui kujoned akan.
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
11I kolekol omui majan nan mo n io n i, pwe i ender wia dip o n komui.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
12Kapi n en ko o n komui, Mai n Ieowa! Kom kotin padaki do n ia omui kujoned akan.
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
13I kajokajoi ki au ai duen kujoned en jila n omui karoj.
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
14I kin peren kita al en omui kadede kan, dueta dipijou toto.
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
15I pan madamadaua duen omui kujoned akan, o kanai o n omui al akan.
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
16I kin peren kida omui kujoned akan, i jota pan monokela omui majan akan.
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
17Kom kotin kamauiada japwilim omui ladu, pwe i en memaur eta; i ap pan kapwaiada omui majan o.
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
18Kom kotin kapad paja n maj ai, pwe i en kila n manaman akan nan japwilim omui kapu n o.
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
19N ai men kairu men nin jappa; kom der kotin karir ja n mo i omui kujoned akan.
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
20N en i okilar ai ino n io n omui kujoned akan anjau karoj.
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
21Kom kotin o n io n i me aklapalap o, me pan wuki wei ja n omui kujoned akan, en riala.
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
22Kom kotin katoror ja n ia namenok o me jued; pwe i kin apapwali ar kadede kan.
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
23Pil jaupeidi kan kin momod pena, kaokao ad ai; japwilim omui ladu kin madamadaua duen omui kujoned akan.
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
24Melel, i kin peren kida omui kadede kan, pwe ir me jaua pa i.
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
25N en i onon nan pwel; kama n a ia duen omui majan.
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
26I potoan o n komui duen al ai kan, komui ap kotin ma n i ai er; kotin padaki o n ia omui kujoned akan.
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
27Kom kotin padaki o n ia duen al en japwilim omui kujoned akan, i ap pan madamadaua duen ar manaman akan.
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
28Mo n io n i luet kilar ai injenjued; kom kotin kama n a ia da duen ar majan.
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
29Re kotin pera wei ja n ia al en likam, o kotiki o n ia ar majan.
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
30I piladar al en melel; i kin madamadaua duen omui kujoned.
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
31I kin te n eti o n omui kadede kan; Mai n Ieowa, kom der mueid o n , i en namenokala.
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
32Ma kom pan kotin kamaitala mo n io n i, i pan ta n wei nan al en omui kujoned akan.
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
33Mai n Ieowa, kom kotin kawewe o n ia al en omui kujoned akan, pwe i en apapwali lao lel imwi.
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
34Kotin padaki o n ia, pwe i en kolekol omui kapu n o peiki o n ja n nan mo n io n i.
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
35Kalua ia nan al en omui kujoned akan, pwe i kin peren kin irail.
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
36Kaino n io n mo n io n i omui kadede kan, a der norok moni.
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
37Pirer wei maj ai, pwen der kila n me jued kot; a re kotin kakel ia da pon al omui.
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
38Kolekol omui inau on japwilim omui ladu, pwe i en majak komui.
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
39Kotiki ja n ia namenok, me i juedeki; pwe omui kujoned akan me mau.
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
40Kotin ma n i, i kin ino n io n ar majan akan; kakele kin ia omui pu n .
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
41Mai n Ieowa, kom kotin maki o n ia, o kotin jauja ia duen omui inau.
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
42Pwe i en aja, jape n ir, me mamale kin ia, pwe i kin liki omui inau.
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
43O kom der kotiki ja n au ai majan en omui melel; pwe i kapororporki omui kujoned akan.
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
44I pan kolekol omui kapun o anjau karoj kokolata.
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
45I pan weweid ni peren, pwe i raparapaki omui kujoned akan anjau karoj.
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
46O i pan kajokajoi o n nanmarki kan duen omui kadede kan, ap jota namenok.
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
47Pwe I kin peren kida omui kujoned akan, o i kin pok o n ir.
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
48I kin pokada n pa i kat omui kujoned akan, me i pok o n , o i pan madamadaua duen omui kujoned akan.
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
49Kotin tamanda japwilim omui ladu, duen omui majan, me i kin kaporoporeki.
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
50I me kin kamait ia la ni ai luet; omui ianu kan kin kakel ia da.
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
51Me aklapalap akan kin mamale kin ia; ari jo, i jota kin meui ja n omui kapu n o.
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
52Mai n Ieowa, ma I lamelame duen omui kujoned akan ja n nin tapin jappa, i ap injenamau kila.
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
53I makar kila me doo ja n Kot akan, me kin mui ja n japwilim omui kapu n o.
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
54Omui kujoned akan, iei ai kaul en kapi n nan ai im en kairu.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
55Mai n leowa, ni po n i kin madamadaua duen mar omui, o peiki o n omui kapu n .
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
56Mepukat wiaui o n ia er, pweki ai peiki o n omui kujoned akan.
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
57Mai n leowa, iet pwaij ai, en kolekol omui majan kan.
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
58I kin n idi n id o n komui ja n nan mo n io n i; kom kotin maki o n ia duen omui inau o.
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
59I kin madamadaua duen al ai, ap kainen wo n omui kadede kan na i kat.
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
60I kin nantio n o jota pwapwand kolekol omui kujoned akan.
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
61Pwin en me doo ja n Kot akan kapil ia pena, ari jo, i jota monokela omui kapu n kan.
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
62Ni ailep en po n i kin paurida, pwen danke komui, pweki omui kujoned pu n .
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
63I kin waroki o n ir karoj, me majak komui o ir, me apapwali omui kujoned akan.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
64Mai n leowa, jappa direki omui kala n an; padaki o n ia omui kujoned akan.
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
65Mai n leowa, komui me kotin wiai o n japwilim omui ladu kamau kan duen omui inau o.
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
66Padaki o n ia tiak mau o loleko n , pwe i kin liki omui kujoned akan.
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
67Mon ai aktikitikila, i kin japujapu n , a met i kin apapwali omui majan.
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
68Komui me mau o kapu n lol, kotin padaki do n ia japwilim omui kujoned akan.
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
69Me aklapalap akan kin kalikama ia; a n ai kin apapwali omui kujoned akan ja n nan monion i.
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
70Mo n io n arail majul kila wi; a i kin peren kida omui kapu n .
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
71Meid mau o n ia omui kaopampap ia la, pwe i en padakki omui kujoned akan.
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
72Kapu n ja n nan jila n omui mau o n ia, ja n kold o jilper kid toto.
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
73Lim omui kan kapik o wia ia dar, padaki o n ia, pwe i en aja omui kujoned akan.
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
74Me kin majak komui, pan kila n ia, ap peren kida, pwe i auiaui omui majan.
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
75Mai n Ieowa, i aja, me omui kadeik kan me pu n , o kom kotin kaopampap ia la ni omui melel.
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
76Omui mak pan kamait ia la, duen me kom kotin inauki o n japwilim omui ladu.
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
77Kom kotin kupura ia, i ap pan memaur eta, pwe i kin peren kida omui kapu n .
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
78Me aklapalap akan en jarodi, pwe re japu n o n ia ni jokarepa; a n ai madamadaua duen omui kujoned akan.
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
79Me majak komui, ren waroki o n ia, o me aja duen omui kadede kan.
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
80Mo n io n i en pu n ni omui kujoned akan, pwe i ender jarodi.
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
81N en i kin ino n io n omui dore ia la, i auiaui omui majan.
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
82Por en maj ai kin anane omui inau, kalelapok: lad me kom pan kotin kamait ia la?
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
83Pwe i luetalar rajo n deun pil eu nan adiniai, i jota monokela omui kujoned akan.
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
84Arai da, japwilim omui ladu pan memaurada? lad me kom pan kotin kadeikada ai imwintiti kan?
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
85Me aklapalap akan weirada n ia por akai, irail me jota kin duki o n japwilim omui kapu n o.
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
86Japwilim omui kujoned akan karoj me melel. Irail raparapakin ia ni jota karepa; kom kotin jauaja ia!
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
87Me ekij, re pan kame ia la ja n nin jappa, a n ai jota mui ja n omui kujoned akan.
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
88Kamaur ia da duen omui kala n an, a n ai pan kolekol kadede en jila n omui.
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
89Mai n Ieowa, omui majan pan potopot eta nanla n .
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
90Omui melel kin ja n eu kainok lel eu; komui me kotin kajonedier jappa o a pan mimieta.
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
91Irail karoj mimieta lao leI ran wet, duen omui kujoned akan, pwe karoj kin upa komui.
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
92Ma omui kapu n jota pan kaperen pa i, i pan mela ni ai luet.
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
93I jota pan monokela omui kujoned akan kokolata, pwe ir me komui kakela kin ia da.
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
94N ai japwilim omui, kom kotin jauaja ia! Pwe i ino n io n japwilim omui kujoned akan.
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
95Me doo ja n Kot akan mamajan ia, pwen kame ia la; i kin apwali omui kadede kan.
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
96I kila n er imwin meakaroj, a japwilim omui kujoned pan mimieta.
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
97Ia wan ai pok o n japwilim omui kapu n ! Nin ran karoj i kin kajokajoi due.
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
98Kom kin kaloleko n kin ia omui kujoned akan ja n ai imwintiti kan, pwe irail pan ieia n ia kokolata.
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
99N ai loleko n ja n ai jaunpadak kan karoj, pe I kin madamadaua duen omui kadede kan.
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
100N ai loleko n ja n me ma kan, pwe I kin apapwali japwilim omui kujoned akan.
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
101I jota mued o n na i, en weweid pol al japu n , pwe i en kolekol omui majan.
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
102I jota wuki wei jan omui kujoned akan, pwe kom kotin padaki o n ia er.
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
103Omui majan me iau ja n onik nan au ia.
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
104Omui kujoned akan kin kaloleko n ia, i me i kin tataki al japu n karoj.
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
105Japwilim omui majan me jer pan na i, o kamarain pan al ai.
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
106I kaukilar, me i pan kolekol omui kujoned pun kan, o i pan kapwaiada.
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
107I injenjued melel; Mai n Ieowa, re kin kotin kamaur ia da duen omui inau.
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
108Mai n Ieowa, kom kotin kupura kijakij en au ai, o kotin padaki o n ia omui kujoned akan.
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
109I kin wewa maur i nan pa I kat; i jota monokela omui kapu n .
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
110Me doo ja n Kot akan injenjare ia, a i jota wuki wei ja n omui kujoned akan.
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
111Omui kadede kan iei ai jojo joutuk, pwe re kaperenda mo n io n i.
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
112Monion i kin ino n io n kapwaiada omui kujoned akan anjau karoj kokolata.
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
113I kin kailo n ki me lol riapot, o i kin pok o n omui kapu n .
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
114Komui ai kadauk o pere pa i, i kaporoporeki omui majan.
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
115Komail me jued akan en muei jan ia! I men apapwali kujoned en ai Kot akan.
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
116Jauaja ia duen omui inau, i ap pan memaur eta; o kom der kotin mueid o n , i en namenokala ni ai kaporopor.
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
117Kama n a ia da, i ap pan kelailada, i ap pan apapwali omui kujoned akan anjau karoj.
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
118Kom kin kotin tiakedi karoj, me pan wuki wei ja n omui kujoned akan; pwe arail japu n me dir en likam.
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
119Kom kin kotin kaje ja n jappa me doo ja n Kot akan karoj dueta jamit; i me i kin pok o n ki omui kadede kan.
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
120I kin majak komui, i me i kin mujerereki, o i kin majak omui kadeik kan.
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
121I kin apapwali me inen o pu n ; kom der kotin pa n ia la n ren me kin wia jued o n ia.
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
122Jauaja japwilim omui ladu o kamaitala i; me aklapalap akan ender jued o n ia.
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
123Por en maj ai ino n io n omui kamaur ia, o omui inau pu n .
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
124Wia o n japwilim omui ladu duen omui kala n an, o kotin padaki o n ia omui kujoned akan.
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
125N ai japwilim omui ladu; kotin padaki o n ia, pwe i en dedeki japwilim omui kujoned kan.
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
126Anjau leler, me Ieowa pan kotin wiawia; pwe irail kawala japwilim omui kapu n .
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
127I me i kin pok ki o n japwilim omui kujoned akan, ja n kold o kold li n an.
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
128I me i kin kajampwaleki japwilim omui kujoned akan karoj, i tata ki al en likam karoj.
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
129Omui kadede kan meid kapuriamui, i me mo n io n , i apapwali kin ir.
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
130Ma omui majan pan janjalada, a pan kareda peren o loleko n o n me opampap akan.
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
131Au ai kin jar paja n o ino n io n japwilim omui kujoned akan; pwe i kin anane ir.
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
132Kom kotin wukedoke do n ia, o maki o n ia, duen me kom kin wiai o n ir, me pok o n mar omui.
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
133Kotin kainenela al ai nan japwilim omui majan, o der mueid o n , me jued kot en wiawia ia.
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
134Kotin dore ia la ja n mor jued en aramaj akan, a i ap pan kolekol omui kujoned akan.
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
135Kotin kamarainiki omui ladu jila n omui, o kotin padaki o n ia duen omui kujoned akan.
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
136Por en maj ai me dir en pil, pweki ar jota peiki o n omui kapu n .
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
137Mai n Ieowa, komui me kotin pu n , o omui kujoned akan me pu n .
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
138Komui me kotiki o n kit er kadede pan omui pu n o melel, pwe i en nantio n kapwaiada.
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
139I injenjued melel, koren io n mela, pweki ai imwintiti kan monokela omui majan akan.
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
140Omui majan meid makelekel, o japwilim omui ladu kin pok o n .
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
141N ai me tikitik o mo inn I amen, a i jota kin monokela omul kujoned akan.
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
142Omui pu n me pu n joutik eu, o omui kapu n me melel.
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
143Majak o apwal lel do n ia omui kujoned akan ai peren.
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
144Pu n en japwilim omui kadede kan me joutuk, padaki o n ia, i ap pan memaur eta.
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
145I n idi n id ja n nan mo n io n i, Ieowa kom kotin ma n i ia! I pan apapwali omui kujoned akan.
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
146I likwir wo n komui, kom kotin jauaja ia, a i ap pan kolekol omui kadede kan.
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
147Nin joran i kodo o n idi n id, i auiaui omui majan.
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
148I kin pirida ni ailep en po n , pwen madamadaua duen omui majan.
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
149Ereki n ilai duenar kala n an; Mai n Ieowa, kamaur ia da duen omui kujoned akan.
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
150Ai imwintiti jued akan koren io n ia, a re doo ja n japwilim omui kapu n .
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
151Mai n Ieowa, komui me koren io n ia, o omui kujoned akan karoj me melel.
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
152I aja ja n maj o, me komui kajonedier japwilim omui kadede kan, pwen potopot eta.
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
153Kom kotin irero n ai luet, o kamaio ia da! Pwe i jota monokela omui kapu n .
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
154Kotin apapwali ia, o dore ia la, o kamaur ia da duen omui inau.
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
155Me doo ja n Kot akan kin doo ja n maur, pwe re jota kin ijenoki omui kujoned akan.
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
156Omui kala n an meid laud, Mai n Ieowa; kom kotin kamaur ia da duen omui kujoned akan.
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
157Me pakipaki ia, o palian ia me toto; ari jo, i jota wuk wei ja n omui kadede kan.
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
158I kin kilekila n me mor jued akan, ap pokela, o i kin juedeki, pwe re jota kin peiki o n omui kujoned o.
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
159Kotin majando, me i kin pok o n japwilim omui kujoned akan; Mai n Ieowa, kotin kakel ia da, duen omui kala n an.
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
160Omui majan me dir en melel, o majan en omui kapu n pan duedueta.
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
161Jaupeidi kan kin majamajan ia ni jokarepa; a mo n io n i kin makaj omui majan akan.
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
162I kin peren kida omui inau dueta amen, me diarada pai kajapwal eu.
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
163I kailo n ki likam o juede kin irail, a i kin pok o n japwilim omui kapu n .
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
164Pan ije pak i kin kapi n a komui ni ran ta ieu, pweki kujoned en omui kapu n kan.
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
165Me kin pok on japwilim omui kapun, kin popol melel, re jota pan jalo n ala.
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
166Mai n Ieowa, i kin auiaui omui kamaur, o i kin peiki o n japwilim omui kujoned akan.
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
167Mo n io n i kin kolekol japwilim omui kadede kan, o kin pok o n irail melel.
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
168I kin kolekol japwilim omui kujoned o kadede kan, pwe al ai kan karoj me janjal momui.
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
169Mai n Ieowa, kotin ma n i ai n idi n id, o kotin padaki o n ia duen omui majan.
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
170Re kotin ma n i ai kapakap, o dore ia la duen omui inau.
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
171Komui lao padaki o n ia omui kujoned akan, kil en au ai ap pan kapi n a komui.
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
172Lo i pan kauleki duen omui majan, pwe omui kujoned akan karoj me pu n .
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
173Lim omui en jauaja ia, pwe i piladar omui kujoned akan.
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
174Mai n Ieowa, i kin ino n io n omui kamaur, o i kin peren kida omui kapu n .
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
175Kom kotin ieia n n en i, pwen memaur eta ap kapi n a komui, o lim omui pali maun en jauaja ia.
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
176N ai raj o n jip amen me janjalo n jili o jalo n ala; kom kotin rapaki japwilim omui ladu, pwe i jota monokela omui kujoned akan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.