Thi 119
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
1เป็นสุขยิ่ง คนที่ดำเนินชีวิตอย่างไร้ตำหนิ ผู้เดินตามบทบัญญัติของพระยาห์เวห์
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
2เป็นสุขยิ่ง คนที่รักษากฎเกณฑ์ของพระองค์ และแสวงหาพระองค์ด้วยสุดใจ
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
3พวกเขาไม่ทำความผิด แต่เดินในทางของพระองค์
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
4พระองค์ทรงบัญชาข้อสั่งสอนของพระองค์ ให้เรารักษาอย่างเคร่งครัด
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
5ขอให้ทางของฉันมั่นคง เพื่อจะรักษากฎเกณฑ์ของพระองค์
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
6แล้วจะไม่ต้องอับอาย เมื่อใส่ใจคำบัญชาทั้งหมดของพระองค์
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
7จะขอบคุณพระองค์ด้วยใจซื่อตรง เมื่อได้เรียนรู้คำตัดสินอันชอบธรรมของพระองค์
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
8จะรักษากฎเกณฑ์ของพระองค์ โปรดอย่าทอดทิ้งฉันโดยสิ้นเชิง
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
9คนหนุ่มจะรักษาทางของตนให้บริสุทธิ์ได้อย่างไร? ด้วยการดำเนินชีวิตตามถ้อยคำของพระองค์
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
10ฉันแสวงหาพระองค์ด้วยสุดใจ โปรดอย่าปล่อยให้หลงไปจากคำบัญชาของพระองค์
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
11เก็บถ้อยคำของพระองค์ไว้ในใจ เพื่อจะไม่ทำบาปต่อพระองค์
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
12พระยาห์เวห์ พระองค์ทรงสมควรได้รับคำสรรเสริญ โปรดสอนกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
13ด้วยริมฝีปากของฉัน ได้ประกาศข้อกำหนดทั้งหมดจากปากพระองค์
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
14ชื่นชมยินดีในทางแห่งคำพยานของพระองค์ ราวกับได้ครอบครองทรัพย์สมบัติมากมาย
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
15จะใคร่ครวญข้อสั่งสอนของพระองค์ และพิจารณาทางของพระองค์
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
16จะชื่นชอบกฎเกณฑ์ของพระองค์ จะไม่ลืมถ้อยคำของพระองค์
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
17โปรดทำดีต่อผู้รับใช้ของพระองค์ แล้วฉันจะมีชีวิตอยู่และเชื่อฟังถ้อยคำของพระองค์
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
18โปรดเปิดตาของฉัน ให้มองเห็นสิ่งมหัศจรรย์ในบทบัญญัติของพระองค์
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
19ฉันเป็นคนต่างถิ่นบนแผ่นดินนี้ โปรดอย่าซ่อนคำบัญชาของพระองค์จากฉัน
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
20ใจฉันแทบสลาย เพราะโหยหาข้อกำหนดของพระองค์อยู่ทุกเวลา
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
21พระองค์ทรงตำหนิคนหยิ่งยโสผู้ต้องคำสาป คนที่หลงไปจากคำบัญชาของพระองค์
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
22โปรดเอาความอับอายและการดูหมิ่นออกไปจากฉัน เพราะได้รักษากฎเกณฑ์ของพระองค์
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
23แม้พวกเจ้านายจะนั่งกล่าวร้ายฉัน ผู้รับใช้ของพระองค์ยังคงใคร่ครวญกฎเกณฑ์ของพระองค์
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
24กฎเกณฑ์ของพระองค์คือความชื่นชอบของฉัน และเป็นที่ปรึกษาของฉัน
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
25ชีวิตฉันจมอยู่ในผงคลี โปรดให้ฉันมีชีวิตขึ้นตามถ้อยคำของพระองค์
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
26ฉันเล่าถึงวิถีของฉันให้พระองค์ฟัง แล้วพระองค์ทรงตอบ โปรดสอนกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
27โปรดให้ฉันเข้าใจทางแห่งข้อสั่งสอนของพระองค์ แล้วฉันจะใคร่ครวญกิจการอัศจรรย์ของพระองค์
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
28ใจฉันอ่อนล้าด้วยความเศร้า โปรดเสริมกำลังฉันตามถ้อยคำของพระองค์
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
29โปรดกันฉันให้พ้นจากทางแห่งการหลอกลวง และโปรดกรุณาประทานบทบัญญัติของพระองค์แก่ฉัน
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
30ฉันเลือกทางแห่งความจริง และตั้งข้อกำหนดของพระองค์ไว้ตรงหน้า
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
31พระยาห์เวห์ ฉันยึดมั่นในกฎเกณฑ์ของพระองค์ โปรดอย่าปล่อยให้ฉันต้องอับอาย
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
32จะวิ่งไปตามเส้นทางแห่งคำบัญชาของพระองค์ เพราะพระองค์ทรงปลดปล่อยใจฉันให้เป็นอิสระ
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
33พระยาห์เวห์ โปรดสอนทางแห่งกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน แล้วฉันจะรักษากฎเกณฑ์เหล่านั้นจนถึงที่สุด
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
34โปรดประทานความเข้าใจ แล้วจะรักษาบทบัญญัติของพระองค์ จะเชื่อฟังด้วยสุดใจ
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
35โปรดนำฉันไปตามเส้นทางแห่งคำบัญชาของพระองค์ เพราะชื่นชอบคำบัญชาเหล่านั้น
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
36โปรดโน้มใจฉันให้หันสู่กฎเกณฑ์ของพระองค์ ไม่ใช่หาผลประโยชน์แก่ตน
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
37โปรดให้ฉันละสายตาจากสิ่งไร้ค่า และให้ฉันมีชีวิตในทางของพระองค์
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
38โปรดทำให้คำสัญญาที่ให้แก่ผู้รับใช้ของพระองค์สำเร็จ เพื่อผู้คนจะได้ยำเกรงพระองค์
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
39โปรดเอาความอับอายที่ฉันหวาดกลัวออกไป เพราะข้อกำหนดของพระองค์นั้นดี
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
40ฉันโหยหาข้อสั่งสอนของพระองค์ โปรดให้ฉันมีชีวิตด้วยความชอบธรรมของพระองค์
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
41พระยาห์เวห์ ขอความรักมั่นคงของพระองค์มาถึงฉัน พร้อมความรอดตามถ้อยคำของพระองค์
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
42แล้วจะตอบคนที่เยาะเย้ยฉันได้ เพราะวางใจในถ้อยคำของพระองค์
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
43โปรดอย่าชิงถ้อยคำแห่งความจริงไปจากปากฉัน เพราะฉันฝากความหวังไว้ในข้อกำหนดของพระองค์
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
44แล้วจะรักษาบทบัญญัติของพระองค์เสมอ ตลอดไปเป็นนิตย์
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
45จะเดินอย่างเป็นอิสระ เพราะแสวงหาข้อสั่งสอนของพระองค์
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
46จะกล่าวถึงกฎเกณฑ์ของพระองค์ต่อหน้ากษัตริย์ โดยไม่ต้องอับอาย
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
47จะชื่นชอบคำบัญชาของพระองค์ เพราะรักคำเหล่านั้น
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
48ฉันยื่นมือออกไปหาคำบัญชาของพระองค์ที่ฉันรัก และจะใคร่ครวญกฎเกณฑ์ของพระองค์
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
49โปรดระลึกถึงถ้อยคำที่ให้แก่ผู้รับใช้ของพระองค์ เพราะพระองค์ทรงให้ฉันมีความหวังในถ้อยคำนั้น
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
50สิ่งนี้ปลอบโยนฉันในยามทุกข์ เพราะถ้อยคำของพระองค์ทำให้ฉันมีชีวิต
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
51คนหยิ่งยโสเยาะเย้ยฉันอย่างหนัก แต่ไม่หันออกจากบทบัญญัติของพระองค์
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
52พระยาห์เวห์ ฉันระลึกถึงข้อกำหนดของพระองค์ตั้งแต่โบราณ แล้วก็ได้รับการปลอบโยน
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
53ความเดือดดาลเข้าครอบงำฉัน เพราะคนชั่วที่ละทิ้งบทบัญญัติของพระองค์
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
54กฎเกณฑ์ของพระองค์กลายเป็นบทเพลงของฉัน ในบ้านที่ฉันพักอาศัย
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
55พระยาห์เวห์ ยามค่ำคืนฉันระลึกถึงพระนามของพระองค์ และรักษาบทบัญญัติของพระองค์
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
56นี่คือวิถีของฉัน คือการรักษาข้อสั่งสอนของพระองค์
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
57พระยาห์เวห์คือส่วนที่ฉันได้รับ ฉันสัญญาว่าจะเชื่อฟังถ้อยคำของพระองค์
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
58วิงวอนขอความโปรดปรานจากพระองค์ด้วยสุดใจ โปรดเมตตาฉันตามถ้อยคำของพระองค์
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
59ฉันพิจารณาทางของฉัน แล้วหันเท้าไปสู่กฎเกณฑ์ของพระองค์
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
60ฉันรีบเร่ง ไม่รอช้า ที่จะเชื่อฟังคำบัญชาของพระองค์
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
61เชือกของคนชั่วพันรัดฉัน แต่ไม่ลืมบทบัญญัติของพระองค์
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
62เที่ยงคืนจะลุกขึ้นขอบคุณพระองค์ เพราะข้อกำหนดอันชอบธรรมของพระองค์
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
63ฉันเป็นเพื่อนกับทุกคนที่ยำเกรงพระองค์ กับคนที่รักษาข้อสั่งสอนของพระองค์
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
64พระยาห์เวห์ แผ่นดินโลกเต็มไปด้วยความรักมั่นคงของพระองค์ โปรดสอนกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
65พระยาห์เวห์ พระองค์ทรงปฏิบัติต่อผู้รับใช้ของพระองค์อย่างดี ตามถ้อยคำของพระองค์
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
66โปรดสอนให้ฉันมีวิจารณญาณที่ดีและความรู้ เพราะเชื่อในคำบัญชาของพระองค์
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
67ก่อนต้องทุกข์ เคยหลงทาง แต่บัดนี้รักษาถ้อยคำของพระองค์
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
68พระองค์ทรงดี และทรงทำสิ่งดี โปรดสอนกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
69คนหยิ่งยโสป้ายคำโกหกใส่ฉัน แต่จะรักษาข้อสั่งสอนของพระองค์ด้วยสุดใจ
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
70ใจของพวกเขาด้านชาเหมือนไขมัน แต่ฉันชื่นชอบบทบัญญัติของพระองค์
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
71การที่ฉันต้องทุกข์นั้นเป็นผลดี เพราะทำให้ได้เรียนรู้กฎเกณฑ์ของพระองค์
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
72บทบัญญัติจากปากพระองค์มีค่ายิ่งสำหรับฉัน มากกว่าทองคำและเงินนับพันชิ้น
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
73มือของพระองค์สร้างและปั้นฉันขึ้นมา โปรดประทานความเข้าใจ เพื่อฉันจะเรียนรู้คำบัญชาของพระองค์
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
74คนที่ยำเกรงพระองค์จะเห็นฉันแล้วชื่นชมยินดี เพราะฉันฝากความหวังไว้ในถ้อยคำของพระองค์
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
75พระยาห์เวห์ ฉันรู้ว่าคำตัดสินของพระองค์ชอบธรรม และพระองค์ทรงให้ฉันเผชิญความทุกข์ตามความซื่อสัตย์ของพระองค์
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
76ขอความรักมั่นคงของพระองค์ปลอบโยนฉัน ตามถ้อยคำที่พระองค์ให้แก่ผู้รับใช้ของพระองค์
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
77ขอความเมตตาอ่อนโยนของพระองค์มาถึงฉัน เพื่อฉันจะมีชีวิต เพราะบทบัญญัติของพระองค์คือความชื่นชอบของฉัน
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
78ขอให้คนหยิ่งยโสต้องอับอาย เพราะพวกเขาโค่นฉันลงอย่างไม่เป็นธรรม ส่วนฉันจะใคร่ครวญข้อสั่งสอนของพระองค์
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
79ขอให้คนที่ยำเกรงพระองค์หันมาหาฉัน พวกเขาจะรู้จักกฎเกณฑ์ของพระองค์
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
80ขอให้ใจฉันยึดมั่นในข้อบังคับของพระองค์อย่างไร้ตำหนิ เพื่อจะไม่ต้องอับอาย
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
81ใจฉันอ่อนแรงเพราะโหยหาความรอดของพระองค์ แต่ยังฝากความหวังไว้ในถ้อยคำของพระองค์
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
82ตาฉันอ่อนล้าเพราะเฝ้ารอถ้อยคำของพระองค์ ฉันถามว่า “เมื่อไรพระองค์จะปลอบโยนฉัน?”
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
83ฉันเป็นเหมือนถุงหนังใส่เหล้าองุ่นที่อยู่ท่ามกลางควัน แต่ยังไม่ลืมกฎเกณฑ์ของพระองค์
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
84ฉันผู้รับใช้ของพระองค์ จะมีชีวิตอยู่อีกกี่วัน? เมื่อไรพระองค์จะพิพากษาคนที่ข่มเหงฉัน?
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
85คนหยิ่งยโสขุดหลุมดักฉัน ซึ่งขัดกับบทบัญญัติของพระองค์
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
86คำบัญชาทั้งหมดของพระองค์สัตย์จริง พวกเขาข่มเหงฉันอย่างไม่เป็นธรรม โปรดช่วยฉันด้วย!
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
87พวกเขาเกือบกวาดฉันออกไปจากแผ่นดิน แต่ไม่ละทิ้งข้อสั่งสอนของพระองค์
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
88โปรดรักษาชีวิตฉันไว้ตามความรักมั่นคงของพระองค์ แล้วจะเชื่อฟังกฎเกณฑ์จากปากพระองค์
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
89พระยาห์เวห์ ถ้อยคำของพระองค์ตั้งมั่นอยู่ในฟ้าสวรรค์ตลอดไป
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
90ความซื่อสัตย์ของพระองค์ดำรงอยู่ทุกชั่วอายุ พระองค์ทรงตั้งแผ่นดินไว้ และมันยังคงอยู่
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
91บทบัญญัติทั้งหลายของพระองค์ยังคงอยู่จนถึงวันนี้ เพราะทุกสิ่งรับใช้พระองค์
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
92ถ้าบทบัญญัติของพระองค์ไม่ใช่ความชื่นชอบของฉัน คงพินาศไปในความทุกข์แล้ว
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
93จะไม่ลืมข้อสั่งสอนของพระองค์เลย เพราะพระองค์ทรงให้ฉันมีชีวิตด้วยข้อสั่งสอนเหล่านั้น
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
94ฉันเป็นของพระองค์ โปรดช่วยฉันให้รอด เพราะแสวงหาข้อสั่งสอนของพระองค์
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
95คนชั่วซุ่มรอทำลายฉัน แต่จะใคร่ครวญกฎเกณฑ์ของพระองค์
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
96ฉันเห็นแล้วว่าความสมบูรณ์ทุกอย่างมีขอบเขต แต่คำบัญชาของพระองค์กว้างไกลไร้ขอบเขต
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
97ฉันรักบทบัญญัติของพระองค์เหลือเกิน! ใคร่ครวญถึงบทบัญญัตินั้นตลอดทั้งวัน
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
98คำบัญชาของพระองค์ทำให้ฉันมีปัญญายิ่งกว่าศัตรู เพราะคำบัญชาของพระองค์อยู่กับฉันเสมอ
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
99ฉันเข้าใจมากกว่าครูทุกคน เพราะคำพยานของพระองค์คือสิ่งที่ฉันใคร่ครวญ
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
100ฉันเข้าใจยิ่งกว่าคนชรา เพราะรักษาข้อสั่งสอนของพระองค์
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
101ฉันรั้งเท้าจากทางชั่วทุกสาย เพื่อจะรักษาถ้อยคำของพระองค์
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
102ไม่หันออกจากข้อกำหนดของพระองค์ เพราะพระองค์ทรงสอนฉัน
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
103คำสัญญาของพระองค์ช่างหวานเมื่อฉันลิ้มรส หวานยิ่งกว่าน้ำผึ้งในปาก!
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
104ได้ความเข้าใจจากข้อสั่งสอนของพระองค์ จึงเกลียดทางเท็จทุกทาง
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
105ถ้อยคำของพระองค์เป็นตะเกียงส่องเท้าฉัน เป็นแสงส่องทางของฉัน
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
106ฉันปฏิญาณและยืนยันไว้แล้ว ว่าจะเชื่อฟังข้อกำหนดอันชอบธรรมของพระองค์
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
107ฉันทุกข์หนักเหลือเกิน พระยาห์เวห์ โปรดให้ฉันมีชีวิตตามถ้อยคำของพระองค์
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
108พระยาห์เวห์ โปรดรับถ้อยคำจากปากฉัน ซึ่งฉันถวายด้วยความเต็มใจ และสอนข้อกำหนดของพระองค์แก่ฉัน
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
109ชีวิตฉันตกอยู่ในอันตรายเสมอ แต่ไม่ลืมบทบัญญัติของพระองค์
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
110คนชั่ววางบ่วงดักฉัน แต่ไม่หลงออกจากข้อสั่งสอนของพระองค์
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
111ฉันรับคำพยานของพระองค์เป็นมรดกตลอดไป เพราะสิ่งเหล่านั้นคือความยินดีของใจฉัน
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
112ฉันตั้งใจทำตามกฎเกณฑ์ของพระองค์ตลอดไป จนถึงที่สุด
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
113ฉันเกลียดคนสองใจ แต่รักบทบัญญัติของพระองค์
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
114พระองค์คือที่ซ่อนและโล่ของฉัน ฝากความหวังไว้ในถ้อยคำของพระองค์
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
115คนทำชั่ว จงไปให้พ้นจากฉัน เพื่อฉันจะรักษาคำบัญชาของพระเจ้าของฉัน
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
116โปรดประคองฉันไว้ตามถ้อยคำของพระองค์ เพื่อฉันจะมีชีวิต อย่าปล่อยให้ฉันต้องอับอายเพราะความหวังของฉัน
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
117โปรดพยุงฉันไว้ แล้วฉันจะปลอดภัย และจะใส่ใจกฎเกณฑ์ของพระองค์เสมอ
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
118พระองค์ทรงปฏิเสธทุกคนที่หลงออกจากกฎเกณฑ์ของพระองค์ เพราะการหลอกลวงของพวกเขาไร้ผล
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
119พระองค์ทรงกวาดคนชั่วทั้งแผ่นดินทิ้งเหมือนตะกรัน ดังนั้นฉันจึงรักคำพยานของพระองค์
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
120เนื้อกายฉันสั่นด้วยความยำเกรงพระองค์ และหวาดหวั่นต่อคำตัดสินของพระองค์
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
121ฉันทำสิ่งที่ยุติธรรมและชอบธรรม โปรดอย่าทิ้งฉันไว้กับคนที่กดขี่
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
122โปรดดูแลผู้รับใช้ของพระองค์ให้อยู่ดี อย่าปล่อยให้คนหยิ่งยโสกดขี่ฉัน
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
123ตาฉันอ่อนล้าเพราะเฝ้ารอความรอดของพระองค์ และเฝ้ารอถ้อยคำอันชอบธรรมของพระองค์
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
124โปรดปฏิบัติต่อผู้รับใช้ของพระองค์ตามความรักมั่นคงของพระองค์ และสอนกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
125ฉันเป็นผู้รับใช้ของพระองค์ โปรดให้ความเข้าใจแก่ฉัน เพื่อจะรู้จักคำพยานของพระองค์
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
126พระยาห์เวห์ ถึงเวลาแล้วที่พระองค์จะลงมือ เพราะพวกเขาฝ่าฝืนบทบัญญัติของพระองค์
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
127เพราะฉะนั้นฉันจึงรักคำบัญชาของพระองค์ยิ่งกว่าทองคำ ยิ่งกว่าทองคำบริสุทธิ์
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
128เพราะฉะนั้นฉันจึงเห็นว่าข้อสั่งสอนทั้งหมดของพระองค์ถูกต้อง และเกลียดทางเท็จทุกทาง
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
129คำพยานของพระองค์น่าอัศจรรย์ ใจฉันจึงรักษาไว้
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
130เมื่อถ้อยคำของพระองค์เผยออก ก็ส่องแสง ทำให้คนซื่อที่ไม่ทันคนมีความเข้าใจ
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
131ฉันอ้าปากหอบหายใจ เพราะโหยหาคำบัญชาของพระองค์
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
132โปรดหันมาหาฉันและเมตตาฉัน ตามที่พระองค์ทรงทำเสมอต่อคนที่รักพระนามของพระองค์
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
133โปรดทำให้ย่างเท้าของฉันมั่นคงตามถ้อยคำของพระองค์ อย่าให้ความชั่วใดครอบงำฉัน
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
134โปรดไถ่ฉันให้พ้นจากการกดขี่ของมนุษย์ แล้วจะรักษาข้อสั่งสอนของพระองค์
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
135โปรดให้ใบหน้าของพระองค์ส่องแสงมายังผู้รับใช้ และสอนกฎเกณฑ์ของพระองค์แก่ฉัน
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
136น้ำตาของฉันไหลเป็นสาย เพราะพวกเขาไม่รักษาบทบัญญัติของพระองค์
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
137พระยาห์เวห์ พระองค์ทรงชอบธรรม คำตัดสินของพระองค์เที่ยงตรง
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
138พระองค์ทรงบัญชากฎเกณฑ์ของพระองค์ด้วยความชอบธรรม และสิ่งเหล่านั้นเชื่อถือได้อย่างเต็มที่
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
139ความเร่าร้อนในใจเผาผลาญฉัน เพราะศัตรูไม่ใส่ใจถ้อยคำของพระองค์
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
140คำสัญญาของพระองค์ผ่านการพิสูจน์มาอย่างถ่องแท้ และผู้รับใช้ของพระองค์รักคำเหล่านั้น
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
141ฉันต่ำต้อยและถูกดูหมิ่น แต่ไม่ลืมข้อสั่งสอนของพระองค์
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
142ความชอบธรรมของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป บทบัญญัติของพระองค์คือความจริง
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
143ความทุกข์และความคับแค้นเข้าครอบงำฉัน แต่คำบัญชาของพระองค์คือความชื่นชอบของฉัน
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
144คำพยานของพระองค์ชอบธรรมตลอดไป โปรดให้ความเข้าใจแก่ฉัน เพื่อฉันจะมีชีวิต
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
145ฉันร้องเรียกด้วยสุดใจ พระยาห์เวห์ โปรดตอบฉัน ฉันจะรักษากฎเกณฑ์ของพระองค์
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
146ฉันร้องทูลพระองค์ว่า “โปรดช่วยฉันให้รอด!” แล้วฉันจะเชื่อฟังกฎเกณฑ์ของพระองค์
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
147ฉันตื่นขึ้นก่อนรุ่งสางและร้องขอความช่วยเหลือ และฝากความหวังไว้ในถ้อยคำของพระองค์
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
148ตาฉันเปิดคอยอยู่ตลอดยามกลางคืน เพื่อใคร่ครวญถ้อยคำของพระองค์
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
149โปรดฟังเสียงฉันตามความรักมั่นคงของพระองค์ พระยาห์เวห์ โปรดให้ฉันมีชีวิตตามข้อกำหนดของพระองค์
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
150คนที่ไล่ตามความชั่วเข้ามาใกล้ แต่พวกเขาอยู่ไกลจากบทบัญญัติของพระองค์
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
151พระยาห์เวห์ พระองค์อยู่ใกล้ คำบัญชาทั้งหมดของพระองค์คือความจริง
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
152นานมาแล้ว ฉันรู้จากคำพยานของพระองค์ ว่าพระองค์ทรงตั้งสิ่งเหล่านั้นไว้ตลอดไป
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
153โปรดมองดูความทุกข์ของฉันและช่วยฉันให้พ้น เพราะฉันไม่ลืมบทบัญญัติของพระองค์
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
154โปรดแก้ต่างให้ฉัน และไถ่ฉันให้พ้น โปรดให้ฉันมีชีวิตตามคำสัญญาของพระองค์
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
155ความรอดอยู่ห่างไกลจากคนชั่ว เพราะพวกเขาไม่แสวงหากฎเกณฑ์ของพระองค์
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
156พระยาห์เวห์ ความเมตตาอ่อนโยนของพระองค์ยิ่งใหญ่นัก โปรดให้ฉันมีชีวิตตามข้อกำหนดของพระองค์
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
157คนที่ข่มเหงและต่อต้านฉันมีมากมาย แต่ไม่หันออกจากคำพยานของพระองค์
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
158ฉันมองคนไม่ซื่อสัตย์ด้วยความรังเกียจ เพราะพวกเขาไม่รักษาถ้อยคำของพระองค์
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
159โปรดมองดูว่าฉันรักข้อสั่งสอนของพระองค์เพียงใด พระยาห์เวห์ โปรดให้ฉันมีชีวิตตามความรักมั่นคงของพระองค์
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
160ถ้อยคำทั้งหมดของพระองค์คือความจริง ข้อกำหนดอันชอบธรรมทุกข้อของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
161พวกเจ้านายข่มเหงฉันโดยไม่มีเหตุ แต่ใจฉันยำเกรงถ้อยคำของพระองค์
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
162ฉันชื่นชมยินดีในถ้อยคำของพระองค์ เหมือนคนที่พบของปล้นกองใหญ่
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
163ฉันเกลียดและรังเกียจความเท็จ แต่รักบทบัญญัติของพระองค์
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
164ฉันสรรเสริญพระองค์วันละเจ็ดครั้ง เพราะข้อกำหนดอันชอบธรรมของพระองค์
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
165คนที่รักบทบัญญัติของพระองค์มีสันติสุขยิ่ง ไม่มีสิ่งใดทำให้พวกเขาสะดุด
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
166พระยาห์เวห์ ฉันฝากความหวังไว้ในความรอดของพระองค์ และทำตามคำบัญชาของพระองค์
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
167ใจฉันรักษาคำพยานของพระองค์ และรักสิ่งเหล่านั้นอย่างยิ่ง
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
168ฉันเชื่อฟังข้อสั่งสอนและคำพยานของพระองค์ เพราะทางทุกทางของฉันอยู่ต่อหน้าพระองค์
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
169พระยาห์เวห์ ขอให้เสียงร้องของฉันมาถึงพระองค์ โปรดให้ความเข้าใจแก่ฉันตามถ้อยคำของพระองค์
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
170ขอให้คำวิงวอนของฉันมาถึงพระองค์ โปรดช่วยฉันให้พ้นตามถ้อยคำของพระองค์
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
171ขอให้ริมฝีปากฉันเอ่ยคำสรรเสริญ เพราะพระองค์ทรงสอนกฎเกณฑ์แก่ฉัน
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
172ขอให้ลิ้นฉันร้องเพลงถึงถ้อยคำของพระองค์ เพราะคำบัญชาทั้งหมดของพระองค์ล้วนชอบธรรม
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
173ขอให้มือของพระองค์พร้อมช่วยฉัน เพราะเลือกข้อสั่งสอนของพระองค์
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
174พระยาห์เวห์ ฉันโหยหาความรอดของพระองค์ บทบัญญัติของพระองค์คือความชื่นชอบของฉัน
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
175ขอให้ฉันมีชีวิตอยู่เพื่อสรรเสริญพระองค์ และขอให้ข้อกำหนดของพระองค์ช่วยฉัน
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
176ฉันหลงไปเหมือนแกะที่หาย โปรดตามหาผู้รับใช้ของพระองค์ เพราะไม่ลืมคำบัญชาของพระองค์
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.