Thi
Chapter 119
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
1เป็นสุขยิ่ง คน​ที่​ดำเนินชีวิต​อย่างไร้ตำหนิ ผู้​เดิน​ตาม​บทบัญญัติ​ของพระยาห์เวห์
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
2เป็นสุขยิ่ง คน​ที่รัก​ษา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์ และ​แสวงหา​พระองค์​ด้วย​สุดใจ
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
3พวก​เขา​ไม่​ทำความ​ผิด แต่​เดิน​ใน​ทาง​ของพระองค์
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
4พระองค์ทรง​บัญชา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์ ให้​เรา​รักษา​อย่างเคร่งครัด
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
5ขอ​ให้​ทาง​ของ​ฉัน​มั่นคง เพื่อ​จะ​รักษา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
6แล้ว​จะ​ไม่​ต้องอับอาย เมื่อ​ใส่ใจ​คำบัญชา​ทั้งหมด​ของพระองค์
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
7จะ​ขอบคุณ​พระองค์​ด้วย​ใจ​ซื่อตรง เมื่อ​ได้​เรียนรู้​คำตัดสิน​อัน​ชอบธรรม​ของพระองค์
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
8จะ​รักษา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์ โปรด​อย่า​ทอดทิ้ง​ฉัน​โดย​สิ้น​เชิง
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
9คน​หนุ่ม​จะ​รักษา​ทาง​ของ​ตน​ให้​บริสุทธิ์​ได้​อย่างไร? ด้วย​การ​ดำเนินชีวิต​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
10ฉัน​แสวงหา​พระองค์​ด้วย​สุดใจ โปรด​อย่า​ปล่อย​ให้​หลง​ไป​จาก​คำบัญชา​ของพระองค์
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
11เก็บ​ถ้อยคำ​ของพระองค์​ไว้​ใน​ใจ เพื่อ​จะ​ไม่​ทำบาป​ต่อพระองค์
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
12พระยาห์เวห์ พระองค์ทรง​สมควร​ได้รับ​คำสรรเสริญ โปรด​สอน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
13ด้วย​ริมฝีปาก​ของ​ฉัน ได้​ประกาศ​ข้อกำหนด​ทั้งหมด​จาก​ปาก​พระองค์
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
14ชื่นชมยินดี​ใน​ทาง​แห่ง​คำ​พยาน​ของพระองค์ ราว​กับ​ได้​ครอบครอง​ทรัพย์สมบัติ​มากมาย
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
15จะ​ใคร่ครวญ​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์ และ​พิจารณา​ทาง​ของพระองค์
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
16จะ​ชื่นชอบ​กฎเกณฑ์​ของพระองค์ จะ​ไม่​ลืม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
17โปรด​ทำ​ดี​ต่อ​ผู้รับใช้​ของพระองค์ แล้ว​ฉัน​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​และ​เชื่อฟัง​ถ้อยคำ​ของพระองค์
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
18โปรด​เปิด​ตา​ของ​ฉัน ให้​มอง​เห็น​สิ่ง​มหัศจรรย์​ใน​บทบัญญัติ​ของพระองค์
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
19ฉัน​เป็น​คน​ต่างถิ่น​บน​แผ่นดิน​นี้ โปรด​อย่า​ซ่อน​คำบัญชา​ของพระองค์​จาก​ฉัน
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
20ใจ​ฉัน​แทบ​สลาย เพราะ​โหย​หา​ข้อกำหนด​ของพระองค์อยู่​ทุก​เวลา
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
21พระองค์ทรง​ตำหนิ​คนหยิ่งยโส​ผู้​ต้อง​คำสาป คน​ที่​หลง​ไป​จาก​คำบัญชา​ของพระองค์
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
22โปรด​เอาความ​อับอาย​และ​การ​ดูหมิ่น​ออก​ไป​จาก​ฉัน เพราะ​ได้​รักษา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
23แม้​พวก​เจ้านาย​จะ​นั่ง​กล่าวร้าย​ฉัน ผู้รับใช้​ของพระองค์​ยัง​คง​ใคร่ครวญ​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
24กฎเกณฑ์​ของพระองค์​คือ​ความ​ชื่นชอบ​ของ​ฉัน และ​เป็น​ที่​ปรึกษา​ของ​ฉัน
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
25ชีวิต​ฉัน​จม​อยู่​ใน​ผงคลี โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ขึ้น​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
26ฉัน​เล่า​ถึง​วิถี​ของ​ฉัน​ให้​พระองค์​ฟัง แล้ว​พระองค์ทรง​ตอบ โปรด​สอน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
27โปรด​ให้​ฉัน​เข้าใจ​ทาง​แห่ง​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์ แล้ว​ฉัน​จะ​ใคร่ครวญ​กิจการ​อัศจรรย์​ของพระองค์
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
28ใจ​ฉัน​อ่อน​ล้า​ด้วย​ความเศร้า โปรด​เสริม​กำลัง​ฉัน​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
29โปรด​กัน​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​ทาง​แห่ง​การหลอกลวง และ​โปรด​กรุณา​ประทาน​บทบัญญัติ​ของพระองค์แก่​ฉัน
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
30ฉัน​เลือก​ทาง​แห่ง​ความ​จริง และ​ตั้ง​ข้อกำหนด​ของพระองค์​ไว้​ตรงหน้า
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
31พระยาห์เวห์ ฉัน​ยึดมั่น​ใน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์ โปรด​อย่า​ปล่อย​ให้​ฉัน​ต้องอับอาย
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
32จะ​วิ่ง​ไป​ตาม​เส้นทาง​แห่ง​คำบัญชา​ของพระองค์ เพราะพระองค์ทรง​ปลดปล่อย​ใจ​ฉัน​ให้​เป็น​อิสระ
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
33พระยาห์เวห์ โปรด​สอน​ทาง​แห่ง​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน แล้ว​ฉัน​จะ​รักษา​กฎเกณฑ์​เหล่านั้น​จน​ถึง​ที่สุด
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
34โปรด​ประทาน​ความเข้าใจ แล้ว​จะ​รักษา​บทบัญญัติ​ของพระองค์ จะ​เชื่อฟัง​ด้วย​สุดใจ
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
35โปรด​นำ​ฉัน​ไป​ตาม​เส้นทาง​แห่ง​คำบัญชา​ของพระองค์ เพราะ​ชื่นชอบ​คำบัญชา​เหล่านั้น
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
36โปรด​โน้ม​ใจ​ฉัน​ให้​หัน​สู่​กฎเกณฑ์​ของพระองค์ ไม่​ใช่​หา​ผล​ประโยชน์​แก่​ตน
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
37โปรด​ให้​ฉัน​ละ​สายตา​จาก​สิ่ง​ไร้​ค่า และ​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ใน​ทาง​ของพระองค์
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
38โปรด​ทำให้​คำสัญญา​ที่​ให้​แก่​ผู้รับใช้​ของพระองค์​สำเร็จ เพื่อ​ผู้คน​จะ​ได้​ยำเกรง​พระองค์
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
39โปรด​เอาความ​อับอาย​ที่​ฉัน​หวาดกลัว​ออก​ไป เพราะ​ข้อกำหนด​ของพระองค์​นั้น​ดี
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
40ฉัน​โหยหา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์ โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ด้วย​ความชอบธรรม​ของพระองค์
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
41พระยาห์เวห์ ขอ​ความรักมั่นคง​ของพระองค์มา​ถึง​ฉัน พร้อม​ความรอด​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
42แล้ว​จะ​ตอบ​คน​ที่​เยาะเย้ย​ฉัน​ได้ เพราะ​วางใจ​ใน​ถ้อยคำ​ของพระองค์
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
43โปรด​อย่า​ชิง​ถ้อยคำ​แห่ง​ความ​จริง​ไป​จาก​ปาก​ฉัน เพราะ​ฉัน​ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​ข้อกำหนด​ของพระองค์
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
44แล้ว​จะ​รักษา​บทบัญญัติ​ของพระองค์​เสมอ ตลอดไป​เป็น​นิตย์
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
45จะ​เดิน​อย่าง​เป็น​อิสระ เพราะ​แสวงหา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
46จะ​กล่าว​ถึง​กฎเกณฑ์​ของพระองค์​ต่อหน้า​กษัตริย์ โดย​ไม่​ต้องอับอาย
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
47จะ​ชื่นชอบ​คำบัญชา​ของพระองค์ เพราะ​รัก​คำ​เหล่านั้น
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
48ฉัน​ยื่น​มือ​ออก​ไป​หา​คำบัญชา​ของพระองค์​ที่​ฉัน​รัก และ​จะ​ใคร่ครวญ​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
49โปรด​ระลึกถึง​ถ้อยคำ​ที่​ให้​แก่​ผู้รับใช้​ของพระองค์ เพราะพระองค์ทรง​ให้​ฉัน​มี​ความหวัง​ใน​ถ้อยคำ​นั้น
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
50สิ่ง​นี้​ปลอบโยน​ฉัน​ใน​ยาม​ทุกข์ เพราะ​ถ้อยคำ​ของพระองค์ทำให้​ฉัน​มี​ชีวิต
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
51คนหยิ่งยโส​เยาะเย้ย​ฉัน​อย่าง​หนัก แต่​ไม่​หัน​ออก​จาก​บทบัญญัติ​ของพระองค์
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
52พระยาห์เวห์ ฉัน​ระลึกถึง​ข้อกำหนด​ของพระองค์​ตั้งแต่​โบราณ แล้ว​ก็ได้​รับ​การ​ปลอบโยน
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
53ความเดือดดาล​เข้า​ครอบงำ​ฉัน เพราะ​คนชั่ว​ที่​ละทิ้ง​บทบัญญัติ​ของพระองค์
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
54กฎเกณฑ์​ของพระองค์​กลาย​เป็น​บทเพลง​ของ​ฉัน ใน​บ้าน​ที่​ฉัน​พัก​อาศัย
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
55พระยาห์เวห์ ยามค่ำคืน​ฉัน​ระลึกถึง​พระนาม​ของพระองค์ และ​รักษา​บทบัญญัติ​ของพระองค์
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
56นี่​คือ​วิถี​ของ​ฉัน คือ​การ​รักษา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
57พระยาห์เวห์​คือ​ส่วน​ที่​ฉัน​ได้รับ ฉัน​สัญญา​ว่า​จะ​เชื่อฟัง​ถ้อยคำ​ของพระองค์
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
58วิงวอน​ขอ​ความโปรดปราน​จาก​พระองค์​ด้วย​สุดใจ โปรด​เมตตา​ฉัน​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
59ฉัน​พิจารณา​ทาง​ของ​ฉัน แล้ว​หัน​เท้า​ไป​สู่​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
60ฉัน​รีบ​เร่ง ไม่​รอ​ช้า ที่​จะ​เชื่อฟัง​คำบัญชา​ของพระองค์
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
61เชือก​ของ​คนชั่ว​พัน​รัด​ฉัน แต่​ไม่​ลืม​บทบัญญัติ​ของพระองค์
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
62เที่ยง​คืน​จะ​ลุก​ขึ้น​ขอบคุณ​พระองค์ เพราะ​ข้อกำหนด​อัน​ชอบธรรม​ของพระองค์
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
63ฉัน​เป็น​เพื่อน​กับ​ทุกคน​ที่​ยำเกรง​พระองค์ กับ​คน​ที่รัก​ษา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
64พระยาห์เวห์ แผ่นดินโลก​เต็ม​ไป​ด้วย​ความรักมั่นคง​ของพระองค์ โปรด​สอน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
65พระยาห์เวห์ พระองค์ทรง​ปฏิบัติ​ต่อ​ผู้รับใช้​ของพระองค์​อย่าง​ดี ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
66โปรด​สอน​ให้​ฉัน​มี​วิจารณญาณ​ที่​ดี​และ​ความ​รู้ เพราะ​เชื่อ​ใน​คำบัญชา​ของพระองค์
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
67ก่อน​ต้อง​ทุกข์ เคย​หลงทาง แต่​บัดนี้​รักษา​ถ้อยคำ​ของพระองค์
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
68พระองค์ทรง​ดี และ​ทรง​ทำ​สิ่ง​ดี โปรด​สอน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
69คนหยิ่งยโส​ป้าย​คำ​โกหก​ใส่​ฉัน แต่​จะ​รักษา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์​ด้วย​สุดใจ
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
70ใจ​ของ​พวก​เขา​ด้านชา​เหมือน​ไขมัน แต่​ฉัน​ชื่นชอบ​บทบัญญัติ​ของพระองค์
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
71การ​ที่​ฉัน​ต้อง​ทุกข์​นั้น​เป็น​ผล​ดี เพราะ​ทำให้​ได้​เรียนรู้​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
72บทบัญญัติ​จาก​ปาก​พระองค์​มี​ค่ายิ่ง​สำหรับ​ฉัน มากกว่า​ทองคำ​และ​เงิน​นับ​พัน​ชิ้น
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
73มือ​ของพระองค์​สร้าง​และ​ปั้น​ฉัน​ขึ้น​มา โปรด​ประทาน​ความเข้าใจ เพื่อ​ฉัน​จะ​เรียนรู้​คำบัญชา​ของพระองค์
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
74คน​ที่​ยำเกรง​พระองค์จะ​เห็น​ฉัน​แล้ว​ชื่นชมยินดี เพราะ​ฉัน​ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​ถ้อยคำ​ของพระองค์
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
75พระยาห์เวห์ ฉัน​รู้​ว่า​คำตัดสิน​ของพระองค์​ชอบธรรม และ​พระองค์ทรง​ให้​ฉัน​เผชิญ​ความทุกข์​ตาม​ความซื่อสัตย์​ของพระองค์
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
76ขอ​ความรักมั่นคง​ของพระองค์​ปลอบโยน​ฉัน ตาม​ถ้อยคำ​ที่​พระองค์​ให้​แก่​ผู้รับใช้​ของพระองค์
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
77ขอ​ความเมตตาอ่อนโยน​ของพระองค์มา​ถึง​ฉัน เพื่อ​ฉัน​จะ​มี​ชีวิต เพราะ​บทบัญญัติ​ของพระองค์​คือ​ความ​ชื่นชอบ​ของ​ฉัน
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
78ขอ​ให้​คนหยิ่งยโส​ต้องอับอาย เพราะ​พวก​เขา​โค่น​ฉัน​ลง​อย่างไม่เป็นธรรม ส่วน​ฉัน​จะ​ใคร่ครวญ​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
79ขอ​ให้​คน​ที่​ยำเกรง​พระองค์​หัน​มา​หา​ฉัน พวก​เขา​จะ​รู้จัก​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
80ขอ​ให้​ใจ​ฉัน​ยึดมั่น​ใน​ข้อบังคับ​ของพระองค์​อย่าง​ไร้​ตำหนิ เพื่อ​จะ​ไม่​ต้องอับอาย
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
81ใจ​ฉัน​อ่อน​แรง​เพราะ​โหยหา​ความรอด​ของพระองค์ แต่​ยัง​ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​ถ้อยคำ​ของพระองค์
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
82ตา​ฉัน​อ่อน​ล้า​เพราะ​เฝ้ารอ​ถ้อยคำ​ของพระองค์ ฉัน​ถาม​ว่า “เมื่อไร​พระองค์จะ​ปลอบโยน​ฉัน?”
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
83ฉัน​เป็น​เหมือน​ถุง​หนัง​ใส่​เหล้าองุ่น​ที่​อยู่​ท่ามกลาง​ควัน แต่​ยัง​ไม่​ลืม​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
84ฉัน​ผู้รับใช้​ของพระองค์ จะ​มี​ชีวิต​อยู่​อีก​กี่​วัน? เมื่อไร​พระองค์จะ​พิพากษา​คน​ที่​ข่มเหง​ฉัน?
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
85คนหยิ่งยโส​ขุด​หลุม​ดัก​ฉัน ซึ่ง​ขัด​กับ​บทบัญญัติ​ของพระองค์
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
86คำบัญชา​ทั้งหมด​ของพระองค์​สัตย์จริง พวก​เขา​ข่มเหง​ฉัน​อย่างไม่เป็นธรรม โปรด​ช่วย​ฉัน​ด้วย!
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
87พวก​เขา​เกือบ​กวาด​ฉัน​ออก​ไป​จาก​แผ่นดิน แต่​ไม่​ละทิ้ง​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
88โปรด​รักษาชีวิต​ฉัน​ไว้​ตาม​ความรักมั่นคง​ของพระองค์ แล้ว​จะ​เชื่อฟัง​กฎเกณฑ์​จาก​ปาก​พระองค์
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
89พระยาห์เวห์ ถ้อยคำ​ของพระองค์​ตั้งมั่น​อยู่​ใน​ฟ้าสวรรค์​ตลอดไป
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
90ความซื่อสัตย์​ของพระองค์​ดำรงอยู่​ทุก​ชั่วอายุ พระองค์ทรง​ตั้ง​แผ่นดิน​ไว้ และ​มัน​ยัง​คงอยู่
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
91บทบัญญัติ​ทั้งหลาย​ของพระองค์​ยัง​คงอยู่​จน​ถึง​วันนี้ เพราะ​ทุก​สิ่ง​รับใช้​พระองค์
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
92ถ้า​บทบัญญัติ​ของพระองค์​ไม่​ใช่​ความ​ชื่นชอบ​ของ​ฉัน คง​พินาศ​ไป​ใน​ความทุกข์​แล้ว
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
93จะ​ไม่​ลืม​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์​เลย เพราะ​พระองค์ทรง​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ด้วย​ข้อสั่งสอน​เหล่านั้น
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
94ฉัน​เป็น​ของพระองค์ โปรด​ช่วย​ฉัน​ให้​รอด เพราะ​แสวงหา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
95คนชั่ว​ซุ่ม​รอ​ทำลาย​ฉัน แต่​จะ​ใคร่ครวญ​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
96ฉัน​เห็น​แล้ว​ว่า​ความ​สมบูรณ์​ทุก​อย่าง​มี​ขอบเขต แต่​คำบัญชา​ของพระองค์​กว้าง​ไกล​ไร้​ขอบเขต
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
97ฉัน​รัก​บทบัญญัติ​ของพระองค์​เหลือเกิน! ใคร่ครวญ​ถึง​บทบัญญัติ​นั้น​ตลอดทั้งวัน
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
98คำบัญชา​ของพระองค์ทำให้​ฉัน​มี​ปัญญา​ยิ่ง​กว่า​ศัตรู เพราะ​คำบัญชา​ของพระองค์อยู่​กับ​ฉัน​เสมอ
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
99ฉัน​เข้าใจ​มากกว่า​ครู​ทุกคน เพราะ​คำ​พยาน​ของพระองค์​คือ​สิ่ง​ที่​ฉัน​ใคร่ครวญ
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
100ฉัน​เข้าใจ​ยิ่ง​กว่า​คน​ชรา เพราะ​รักษา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
101ฉัน​รั้ง​เท้า​จาก​ทาง​ชั่ว​ทุก​สาย เพื่อ​จะ​รักษา​ถ้อยคำ​ของพระองค์
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
102ไม่​หัน​ออก​จาก​ข้อกำหนด​ของพระองค์ เพราะพระองค์ทรง​สอน​ฉัน
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
103คำสัญญา​ของพระองค์​ช่าง​หวาน​เมื่อ​ฉัน​ลิ้ม​รส หวาน​ยิ่ง​กว่า​น้ำผึ้ง​ใน​ปาก!
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
104ได้​ความเข้าใจ​จาก​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์ จึง​เกลียด​ทาง​เท็จ​ทุก​ทาง
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
105ถ้อยคำ​ของพระองค์​เป็น​ตะเกียง​ส่อง​เท้า​ฉัน เป็น​แสง​ส่อง​ทาง​ของ​ฉัน
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
106ฉัน​ปฏิญาณ​และ​ยืนยัน​ไว้​แล้ว ว่า​จะ​เชื่อฟัง​ข้อกำหนด​อัน​ชอบธรรม​ของพระองค์
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
107ฉัน​ทุกข์​หนัก​เหลือเกิน พระยาห์เวห์ โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
108พระยาห์เวห์ โปรด​รับ​ถ้อยคำ​จาก​ปาก​ฉัน ซึ่ง​ฉัน​ถวาย​ด้วย​ความ​เต็ม​ใจ และ​สอน​ข้อกำหนด​ของพระองค์แก่​ฉัน
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
109ชีวิต​ฉัน​ตก​อยู่​ใน​อันตราย​เสมอ แต่​ไม่​ลืม​บทบัญญัติ​ของพระองค์
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
110คนชั่ว​วาง​บ่วง​ดัก​ฉัน แต่​ไม่​หลง​ออก​จาก​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
111ฉัน​รับ​คำ​พยาน​ของพระองค์​เป็น​มรดก​ตลอดไป เพราะ​สิ่ง​เหล่านั้น​คือ​ความยินดี​ของ​ใจ​ฉัน
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
112ฉัน​ตั้งใจ​ทำ​ตาม​กฎเกณฑ์​ของพระองค์​ตลอดไป จน​ถึง​ที่สุด
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
113ฉัน​เกลียด​คนสองใจ แต่​รัก​บทบัญญัติ​ของพระองค์
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
114พระองค์​คือ​ที่​ซ่อน​และ​โล่​ของ​ฉัน ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​ถ้อยคำ​ของพระองค์
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
115คนทำชั่ว จง​ไป​ให้​พ้น​จาก​ฉัน เพื่อ​ฉัน​จะ​รักษา​คำบัญชา​ของพระเจ้า​ของ​ฉัน
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
116โปรด​ประคอง​ฉัน​ไว้​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์ เพื่อ​ฉัน​จะ​มี​ชีวิต อย่า​ปล่อย​ให้​ฉัน​ต้องอับอาย​เพราะ​ความหวัง​ของ​ฉัน
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
117โปรด​พยุง​ฉัน​ไว้ แล้ว​ฉัน​จะ​ปลอดภัย และ​จะ​ใส่ใจ​กฎเกณฑ์​ของพระองค์​เสมอ
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
118พระองค์ทรง​ปฏิเสธ​ทุกคน​ที่​หลง​ออก​จาก​กฎเกณฑ์​ของพระองค์ เพราะ​การหลอกลวง​ของ​พวก​เขา​ไร้ผล
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
119พระองค์ทรง​กวาด​คนชั่ว​ทั้ง​แผ่นดิน​ทิ้ง​เหมือน​ตะ​กรัน ดังนั้น​ฉัน​จึง​รัก​คำ​พยาน​ของพระองค์
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
120เนื้อ​กาย​ฉัน​สั่น​ด้วย​ความยำเกรง​พระองค์ และ​หวาดหวั่น​ต่อ​คำตัดสิน​ของพระองค์
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
121ฉัน​ทำ​สิ่ง​ที่​ยุติธรรม​และ​ชอบธรรม โปรด​อย่า​ทิ้ง​ฉัน​ไว้​กับ​คน​ที่​กดขี่
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
122โปรด​ดูแล​ผู้รับใช้​ของพระองค์ให้​อยู่ดี อย่า​ปล่อย​ให้​คนหยิ่งยโส​กดขี่​ฉัน
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
123ตา​ฉัน​อ่อน​ล้า​เพราะ​เฝ้ารอ​ความรอด​ของพระองค์ และ​เฝ้ารอ​ถ้อยคำ​อัน​ชอบธรรม​ของพระองค์
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
124โปรด​ปฏิบัติ​ต่อ​ผู้รับใช้​ของพระองค์​ตาม​ความรักมั่นคง​ของพระองค์ และ​สอน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
125ฉัน​เป็น​ผู้รับใช้​ของพระองค์ โปรด​ให้​ความเข้าใจ​แก่​ฉัน เพื่อ​จะ​รู้จัก​คำ​พยาน​ของพระองค์
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
126พระยาห์เวห์ ถึง​เวลา​แล้ว​ที่​พระองค์จะ​ลงมือ เพราะ​พวก​เขา​ฝ่าฝืน​บทบัญญัติ​ของพระองค์
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
127เพราะฉะนั้น​ฉัน​จึง​รัก​คำบัญชา​ของพระองค์​ยิ่ง​กว่า​ทองคำ ยิ่ง​กว่า​ทองคำบริสุทธิ์
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
128เพราะฉะนั้น​ฉัน​จึง​เห็น​ว่า​ข้อสั่งสอน​ทั้งหมด​ของพระองค์​ถูกต้อง และ​เกลียด​ทาง​เท็จ​ทุก​ทาง
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
129คำ​พยาน​ของพระองค์​น่า​อัศจรรย์ ใจ​ฉัน​จึง​รักษา​ไว้
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
130เมื่อ​ถ้อยคำ​ของพระองค์​เผย​ออก ก็​ส่อง​แสง ทำให้​คนซื่อ​ที่​ไม่ทัน​คน​มี​ความเข้าใจ
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
131ฉัน​อ้า​ปาก​หอบ​หายใจ เพราะ​โหย​หา​คำบัญชา​ของพระองค์
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
132โปรด​หัน​มา​หา​ฉัน​และ​เมตตา​ฉัน ตาม​ที่พระองค์ทรง​ทำ​เสมอ​ต่อ​คน​ที่รัก​พระนาม​ของพระองค์
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
133โปรด​ทำให้​ย่างเท้า​ของ​ฉัน​มั่นคง​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์ อย่า​ให้​ความชั่ว​ใด​ครอบงำ​ฉัน
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
134โปรด​ไถ่​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​การ​กดขี่​ของ​มนุษย์ แล้ว​จะ​รักษา​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
135โปรด​ให้​ใบหน้า​ของพระองค์​ส่อง​แสง​มา​ยัง​ผู้รับใช้ และ​สอน​กฎเกณฑ์​ของพระองค์แก่​ฉัน
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
136น้ำตา​ของ​ฉัน​ไหล​เป็น​สาย เพราะ​พวก​เขา​ไม่​รักษา​บทบัญญัติ​ของพระองค์
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
137พระยาห์เวห์ พระองค์ทรง​ชอบธรรม คำตัดสิน​ของพระองค์​เที่ยงตรง
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
138พระองค์ทรง​บัญชา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์​ด้วย​ความชอบธรรม และ​สิ่ง​เหล่านั้น​เชื่อถือ​ได้​อย่าง​เต็มที่
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
139ความเร่าร้อน​ใน​ใจ​เผาผลาญ​ฉัน เพราะ​ศัตรู​ไม่​ใส่ใจ​ถ้อยคำ​ของพระองค์
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
140คำสัญญา​ของพระองค์​ผ่าน​การ​พิสูจน์​มา​อย่าง​ถ่องแท้ และ​ผู้รับใช้​ของพระองค์​รัก​คำ​เหล่านั้น
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
141ฉัน​ต่ำต้อย​และ​ถูก​ดูหมิ่น แต่​ไม่​ลืม​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
142ความชอบธรรม​ของพระองค์​ดำรง​อยู่​ตลอดไป บทบัญญัติ​ของพระองค์​คือ​ความ​จริง
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
143ความทุกข์​และ​ความ​คับแค้น​เข้า​ครอบงำ​ฉัน แต่​คำบัญชา​ของพระองค์​คือ​ความ​ชื่นชอบ​ของ​ฉัน
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
144คำ​พยาน​ของพระองค์​ชอบธรรม​ตลอดไป โปรด​ให้​ความเข้าใจ​แก่​ฉัน เพื่อ​ฉัน​จะ​มี​ชีวิต
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
145ฉัน​ร้องเรียก​ด้วย​สุดใจ พระยาห์เวห์ โปรด​ตอบ​ฉัน ฉัน​จะ​รักษา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
146ฉัน​ร้อง​ทูล​พระองค์​ว่า “โปรด​ช่วย​ฉัน​ให้​รอด!” แล้ว​ฉัน​จะ​เชื่อฟัง​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
147ฉัน​ตื่น​ขึ้น​ก่อน​รุ่งสาง​และ​ร้องขอ​ความช่วยเหลือ และ​ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​ถ้อยคำ​ของพระองค์
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
148ตา​ฉัน​เปิด​คอย​อยู่​ตลอดยามกลางคืน เพื่อ​ใคร่ครวญ​ถ้อยคำ​ของพระองค์
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
149โปรด​ฟัง​เสียง​ฉัน​ตาม​ความรักมั่นคง​ของพระองค์ พระยาห์เวห์ โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ตาม​ข้อกำหนด​ของพระองค์
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
150คน​ที่​ไล่​ตาม​ความชั่ว​เข้ามา​ใกล้ แต่​พวก​เขา​อยู่​ไกล​จาก​บทบัญญัติ​ของพระองค์
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
151พระยาห์เวห์ พระองค์​อยู่​ใกล้ คำบัญชา​ทั้งหมด​ของพระองค์​คือ​ความ​จริง
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
152นาน​มา​แล้ว ฉัน​รู้​จาก​คำ​พยาน​ของพระองค์ ว่า​พระองค์ทรง​ตั้ง​สิ่ง​เหล่านั้น​ไว้​ตลอดไป
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
153โปรด​มอง​ดู​ความทุกข์​ของ​ฉัน​และ​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น เพราะ​ฉัน​ไม่​ลืม​บทบัญญัติ​ของพระองค์
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
154โปรด​แก้ต่าง​ให้​ฉัน และ​ไถ่​ฉัน​ให้​พ้น โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ตาม​คำสัญญา​ของพระองค์
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
155ความรอด​อยู่​ห่าง​ไกล​จาก​คนชั่ว เพราะ​พวก​เขา​ไม่​แสวงหา​กฎเกณฑ์​ของพระองค์
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
156พระยาห์เวห์ ความเมตตาอ่อนโยน​ของพระองค์​ยิ่งใหญ่​นัก โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ตาม​ข้อกำหนด​ของพระองค์
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
157คน​ที่​ข่มเหง​และ​ต่อต้าน​ฉัน​มี​มากมาย แต่​ไม่​หัน​ออก​จาก​คำ​พยาน​ของพระองค์
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
158ฉัน​มอง​คน​ไม่​ซื่อสัตย์​ด้วย​ความ​รังเกียจ เพราะ​พวก​เขา​ไม่​รักษา​ถ้อยคำ​ของพระองค์
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
159โปรด​มอง​ดู​ว่า​ฉัน​รัก​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์​เพียง​ใด พระยาห์เวห์ โปรด​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​ตาม​ความรักมั่นคง​ของพระองค์
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
160ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของพระองค์​คือ​ความ​จริง ข้อกำหนด​อัน​ชอบธรรม​ทุก​ข้อ​ของพระองค์​ดำรง​อยู่​ตลอดไป
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
161พวก​เจ้านาย​ข่มเหง​ฉัน​โดย​ไม่มี​เหตุ แต่​ใจ​ฉัน​ยำเกรง​ถ้อยคำ​ของพระองค์
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
162ฉัน​ชื่นชมยินดี​ใน​ถ้อยคำ​ของพระองค์ เหมือน​คน​ที่​พบ​ของปล้น​กอง​ใหญ่
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
163ฉัน​เกลียด​และ​รังเกียจ​ความ​เท็จ แต่​รัก​บทบัญญัติ​ของพระองค์
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
164ฉัน​สรรเสริญพระองค์​วัน​ละ​เจ็ด​ครั้ง เพราะ​ข้อกำหนด​อัน​ชอบธรรม​ของพระองค์
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
165คน​ที่รัก​บทบัญญัติ​ของพระองค์​มี​สันติสุข​ยิ่ง ไม่มี​สิ่งใด​ทำให้​พวก​เขา​สะดุด
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
166พระยาห์เวห์ ฉัน​ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​ความรอด​ของพระองค์ และ​ทำ​ตาม​คำบัญชา​ของพระองค์
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
167ใจ​ฉัน​รักษา​คำ​พยาน​ของพระองค์ และ​รัก​สิ่ง​เหล่านั้น​อย่าง​ยิ่ง
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
168ฉัน​เชื่อฟัง​ข้อสั่งสอน​และ​คำ​พยาน​ของพระองค์ เพราะ​ทาง​ทุก​ทาง​ของ​ฉัน​อยู่​ต่อหน้า​พระองค์
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
169พระยาห์เวห์ ขอ​ให้​เสียงร้อง​ของ​ฉัน​มา​ถึง​พระองค์ โปรด​ให้​ความเข้าใจ​แก่​ฉัน​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
170ขอ​ให้​คำวิงวอน​ของ​ฉัน​มา​ถึง​พระองค์ โปรด​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​ตาม​ถ้อยคำ​ของพระองค์
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
171ขอ​ให้​ริมฝีปาก​ฉัน​เอ่ย​คำสรรเสริญ เพราะพระองค์ทรง​สอน​กฎเกณฑ์​แก่​ฉัน
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
172ขอ​ให้​ลิ้น​ฉัน​ร้อง​เพลง​ถึง​ถ้อยคำ​ของพระองค์ เพราะ​คำบัญชา​ทั้งหมด​ของพระองค์​ล้วน​ชอบธรรม
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
173ขอ​ให้​มือ​ของพระองค์​พร้อม​ช่วย​ฉัน เพราะ​เลือก​ข้อสั่งสอน​ของพระองค์
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
174พระยาห์เวห์ ฉัน​โหย​หาความ​รอด​ของพระองค์ บทบัญญัติ​ของพระองค์​คือ​ความ​ชื่นชอบ​ของ​ฉัน
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
175ขอ​ให้​ฉัน​มี​ชีวิต​อยู่​เพื่อ​สรรเสริญพระองค์ และ​ขอ​ให้​ข้อกำหนด​ของพระองค์​ช่วย​ฉัน
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
176ฉัน​หลง​ไป​เหมือน​แกะที่หาย โปรด​ตาม​หา​ผู้รับใช้​ของพระองค์ เพราะ​ไม่​ลืม​คำบัญชา​ของพระองค์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.