Thi 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin lắng tai nghe lời tôi, Xem xét sự suy gẫm tôi.
1พระยาห์เวห์ โปรดฟังถ้อยคำของฉัน โปรดใส่ใจความรำพึงของฉัน
2Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu nguyện cùng Chúa.
2ฟังเสียงร้องของฉัน กษัตริย์ของฉัน พระเจ้าของฉัน เพราะฉันอธิษฐานต่อพระองค์
3Đức Giê-hô-va ôi! buổi sáng Ngài sẽ nghe tiếng tôi; Buổi sáng tôi sẽ trình bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, và trông đợi.
3ยามเช้า พระยาห์เวห์ พระองค์จะได้ยินเสียงฉัน ยามเช้า ฉันจะวางคำขอไว้ต่อหน้าพระองค์ แล้วเฝ้ารอด้วยความหวัง
4Vì Chúa chẳng phải là Đức Chúa Trời bằng lòng sự dữ; Kẻ ác sẽ không được ở cùng Chúa.
4เพราะพระองค์ไม่ใช่พระเจ้าที่พอใจความชั่ว ความชั่วร้ายอยู่กับพระองค์ไม่ได้
5Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác.
5คนหยิ่งผยองจะยืนต่อหน้าพระองค์ไม่ได้ พระองค์เกลียดทุกคนที่ทำความชั่วช้า
6Chúa sẽ hủy diệt các kẻ nói dối; Đức Giê-hô-va gớm ghiếc người đổ huyết và kẻ gian lận.
6พระองค์จะทำลายคนพูดโกหก พระยาห์เวห์รังเกียจคนกระหายเลือดและคนหลอกลวง
7Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa.
7แต่ด้วยความรักมั่นคงอันล้นเหลือของพระองค์ ฉันจะเข้าไปในบ้านของพระองค์ จะหันไปก้มกราบยังวิหารศักดิ์สิทธิ์ของพระองค์ด้วยความยำเกรง
8Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì kẻ thù nghịch tôi, xin lấy công bình Ngài mà dẫn dắt tôi, Và ban bằng đường Ngài trước mặt tôi.
8พระยาห์เวห์ โปรดนำฉันไปตามความเที่ยงธรรมของพระองค์ เพราะฉันมีศัตรู โปรดให้ทางของพระองค์ทอดตรงอยู่ข้างหน้าฉัน
9Vì nơi miệng chúng nó chẳng có sự thành tín; Lòng chúng nó chỉ là gian tà; Họng chúng nó là huyệt mả mở ra; Lưỡi chúng nó đầy dẫy điều dua nịnh.
9เพราะคำจากปากพวกเขาไม่มีอะไรไว้ใจได้ ใจของพวกเขามีแต่ความพินาศ ลำคอของพวกเขาเป็นหลุมศพที่อ้าอยู่ พวกเขาใช้ลิ้นประจบประแจง
10Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy trừng trị chúng nó; Nguyện họ sa ngã trong mưu chước mình; Hãy xô đuổi họ vì tội ác rất nhiều của họ; Vì họ đã phản nghịch cùng Chúa.
10พระเจ้า โปรดตัดสินว่าพวกเขามีความผิด ให้พวกเขาล้มลงเพราะแผนของตัวเอง ขับไล่พวกเขาเพราะการละเมิดมากมาย เพราะพวกเขากบฏต่อพระองค์
11Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa.
11แต่ให้ทุกคนที่ลี้ภัยในพระองค์ยินดี ให้พวกเขาโห่ร้องด้วยความยินดีอยู่เสมอ เพราะพระองค์คุ้มครองพวกเขา ให้คนที่รักพระนามของพระองค์เบิกบานในพระองค์
12Vì hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài sẽ ban phước cho người công bình, Lấy ơn vây phủ người khác nào bằng cái khiên.
12เพราะพระองค์จะอวยพรคนเที่ยงธรรม พระยาห์เวห์ พระองค์จะล้อมเขาด้วยความโปรดปรานเหมือนโล่
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.