Thi 56
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
1พระเจ้า โปรดเมตตาฉัน เพราะมีคนจ้องจะกลืนกินฉัน ตลอดวันเขาโจมตีและกดขี่ฉัน
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
2ศัตรูจ้องจะกลืนกินฉันตลอดวัน เพราะคนที่ต่อสู้กับฉันอย่างหยิ่งผยองมีมากมาย
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
3เมื่อฉันกลัว จะวางใจในพระองค์
4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
4ในพระเจ้า ฉันสรรเสริญถ้อยคำของพระองค์ วางใจในพระเจ้า จึงไม่หวาดกลัว มนุษย์ซึ่งเป็นเพียงเนื้อหนังจะทำอะไรฉันได้?
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
5ตลอดวันพวกเขาบิดเบือนคำพูดของฉัน ความคิดทุกอย่างของพวกเขามุ่งทำร้ายฉัน
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
6พวกเขาสมคบกันและซุ่มซ่อน คอยจับตาดูทุกย่างก้าวของฉัน จ้องจะเอาชีวิตฉัน
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
7พวกเขาจะใช้ความชั่วหนีรอดไปได้หรือ? พระเจ้า โปรดโค่นชนทั้งหลายลงด้วยความโกรธของพระองค์
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
8พระองค์ทรงนับทุกครั้งที่ฉันร่อนเร่ ทรงเก็บน้ำตาของฉันไว้ในภาชนะของพระองค์ ทั้งหมดนั้นไม่ได้อยู่ในหนังสือของพระองค์หรือ?
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
9แล้วศัตรูของฉันจะหันหลังกลับในวันที่ฉันร้องเรียก ฉันรู้แน่ว่า พระเจ้าอยู่ฝ่ายฉัน
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
10ฉันจะสรรเสริญถ้อยคำของพระเจ้า ฉันจะสรรเสริญถ้อยคำของพระยาห์เวห์
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
11ฉันวางใจในพระเจ้า จะไม่หวาดกลัว มนุษย์จะทำอะไรฉันได้?
12Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
12คำปฏิญาณที่ถวายแด่พระองค์ผูกพันฉันอยู่ พระเจ้า ฉันจะถวายเครื่องบูชาขอบคุณแด่พระองค์
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
13เพราะพระองค์ทรงช่วยชีวิตฉันให้พ้นจากความตาย และรักษาเท้าของฉันไม่ให้ล้ม เพื่อฉันจะดำเนินต่อหน้าพระเจ้า ในแสงสว่างของคนเป็น
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.