Thi 91
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.
1ผู้ที่อาศัยอยู่ในที่ลี้ลับขององค์ผู้สูงสุด จะพักอยู่ใต้ร่มเงาขององค์ผู้ทรงฤทธิ์
2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.
2ฉันจะกล่าวถึงพระยาห์เวห์ว่า “พระองค์เป็นที่ลี้ภัยและป้อมปราการของฉัน เป็นพระเจ้าของฉัน ผู้ที่ฉันวางใจ”
3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.
3เพราะพระองค์จะช่วยท่านให้พ้นจากบ่วงของพรานนก และจากโรคระบาดที่นำความตายมา
4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.
4พระองค์จะคลุมท่านไว้ด้วยขนปีก ท่านจะลี้ภัยใต้ปีกของพระองค์ ความซื่อสัตย์ของพระองค์เป็นโล่และกำแพงป้องกันของท่าน
5Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,
5ท่านไม่ต้องกลัวความสยดสยองยามค่ำคืน หรือกลัวลูกธนูที่พุ่งมาในเวลากลางวัน
6Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.
6ไม่ต้องกลัวโรคระบาดที่คืบคลานในความมืด หรือภัยพินาศที่ทำลายล้างยามเที่ยงวัน
7Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.
7แม้คนหนึ่งพันจะล้มลงข้างตัวท่าน และหนึ่งหมื่นคนจะล้มลงทางขวามือของท่าน มันก็จะไม่เข้ามาใกล้ท่าน
8Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.
8ท่านจะมองเห็นด้วยตาของตน และเห็นคนชั่วได้รับผลตอบแทน
9Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,
9เพราะท่านให้พระยาห์เวห์เป็นที่ลี้ภัย และให้องค์ผู้สูงสุดเป็นที่พักพิง
10Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.
10ความชั่วร้ายจะไม่เกิดแก่ท่าน และภัยพิบัติจะไม่เข้ามาใกล้ที่พักของท่าน
11Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.
11เพราะพระองค์จะสั่งทูตสวรรค์ของพระองค์ให้ดูแลท่าน ให้คุ้มครองท่านทุกหนทาง
12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.
12พวกเขาจะประคองท่านไว้ในมือ เพื่อเท้าของท่านจะไม่กระแทกก้อนหิน
13Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.
13ท่านจะเหยียบสิงโตและงูเห่า ท่านจะย่ำลูกสิงโตและงูไว้ใต้เท้า
14Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.
14“เพราะเขาผูกใจรักเรา เราจะช่วยเขาให้พ้น เราจะยกเขาไว้ในที่ปลอดภัย เพราะเขารู้จักนามของเรา
15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.
15เขาจะร้องเรียกเรา และเราจะตอบเขา เราจะอยู่กับเขาในยามทุกข์ เราจะช่วยเขาให้พ้นและให้เกียรติเขา
16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.
16เราจะให้เขาอิ่มใจด้วยชีวิตยืนยาว และให้เขาเห็นความรอดของเรา”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.