Thi
Chapter 61
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.
1พระเจ้า โปรด​ฟัง​เสียง​ร้อง​ของ​ฉัน โปรด​ใส่ใจ​คำ​อธิษฐาน​ของ​ฉัน
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
2จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน ฉัน​จะ​ร้อง​หา​พระองค์​เมื่อ​ใจ​อ่อน​ล้า โปรด​นำ​ฉัน​ไป​ยัง​ศิลา​ที่​สูง​เหนือ​ฉัน
3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.
3เพราะ​พระองค์​เป็น​ที่​ลี้ภัย​ของ​ฉัน เป็น​หอคอย​แข็งแกร่ง​ให้​พ้น​จาก​ศัตรู
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.
4ฉัน​จะ​อาศัย​ใน​เต็นท์​ของ​พระองค์​ตลอด​ไป จะ​ลี้ภัย​ใต้​ร่ม​ปีก​ของ​พระองค์ เซ​ลาห์
5Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.
5พระเจ้า พระองค์​ได้ยิน​คำ​ปฏิญาณ​ของ​ฉัน​แล้ว และ​มอบ​มรดก​ของ​ผู้​ที่​ยำเกรง​พระ​นาม​ให้​ฉัน
6Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
6พระองค์​จะ​ให้​กษัตริย์​มี​ชีวิต​ยืนยาว ปี​เดือน​ของ​เขา​จะ​ต่อ​เนื่อง​หลาย​ชั่ว​อายุ​คน
7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.
7เขา​จะ​นั่ง​ครอง​บัลลังก์​ต่อ​หน้า​พระเจ้า​ตลอด​ไป โปรด​ให้​ความ​รัก​มั่นคง​และ​ความ​สัตย์​จริง​คุ้มครอง​เขา
8Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.
8แล้ว​ฉัน​จะ​ร้อง​สรรเสริญ​พระ​นาม​ของ​พระองค์​ตลอด​ไป และ​ทำ​ตาม​คำ​ปฏิญาณ​ของ​ฉัน​ทุก​วัน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.