Thi
Chapter 61
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.
1Aw Sithaw, ka qahhaih lok hae tahngai ah loe, lawk ka thuihaih hae tahngai ah.
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
2Palungthin thazok naah, long boenghaih hoiah nang to kang kawk; kai pongah kasang kue lungsong khaeah na caeh haih ah.
3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.
3Nang loe ka buephaih ah na oh moe, ka misanawk hmaa ah sipae kacak ah na oh.
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.
4Nang ih kahni im ah dungzan khoek to ka oh han; na pakhraeh tahlip ah ka buep han. Selah .
5Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.
5Aw Sithaw, ka sak ih lokkamhaih nang thaih pae boeh; na hmin zii kaminawk ih qawk to nang paek boeh.
6Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
6Siangpahrang to hinglung sawksak ah loe, boeng thai ai ah dungzan khoek to caksak poe ah.
7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.
7Anih loe Sithaw hmaa ah dungzan khoek to om nasoe loe, tahmenhaih hoi loktang lok mah, anih to ohhaih poe nasoe.
8Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.
8To naah na hmin pakoehhaih laa to ka sak poe moe, lok ka maihaih to ni thokkruek ka sak han.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.