Thi
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
1Aw Angraeng, ka lungsong, nang ni kang kawk; pathim ai ah om hmah; nang pathim ai nahaeloe, tangqom thungah krah nihcae baktiah ni ka om tih.
2Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa, Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.
2Na hmuenciim bangah ban ka payangh moe, nang kang kawk naah, tahmen kang hnikhaih lok to na tahngai paeh.
3Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác, Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.
3Angmacae imtaeng kaminawk khaeah angdaehhaih lok thui kami, palung thungah loe sethaih poek kami, kasae kaminawk, sethaih sah kaminawk hoi nawnto na caeh haih hmah.
4Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc chúng nó, Theo cư xử gian ác của họ; Hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm, Báo lại điều chúng nó xứng đáng.
4Nihcae khaeah a sak o ih tuinuen baktih, a sak o ih sethaih baktih toengah, pathok let ah: ban hoi a sak o ih tok baktih toengah, paek ah loe lokcaek ah.
5Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Đức Giê-hô-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm; Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.
5Angraeng ih toknawk hoi a sak ih hmuennawk to tidoeh dawncang ai ah a oh o pongah, to kaminawk to anih mah amrosak tih, nihcae loe angthawk o let mak ai boeh.
6Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.
6Tahmen ka hnikhaih loknawk anih mah ang thaih pae pongah, Angraeng khaeah tahamhoihaih om nasoe.
7Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.
7Angraeng loe ka thacakhaih hoi ka buephaih ah oh; ka palungthin mah anih to oep pongah, anih mah ang bomh: to pongah ka plungthin anghoehaih hoiah koi; anih to laa hoiah ka pakoeh han.
8Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.
8Angraeng loe angmah ih kaminawk hanah thacakhaih ah oh; situi a bawh ih kami hanah thacak pahlonghaih ah oh.
9Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.
9Nangmah ih kaminawk to pahlong ah loe, na qawktoep kaminawk to tahamhoihaih paek ah: nihcae to khenzawn ah loe dungzan khoek to toep ah.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.