Thi
Chapter 72
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
1Aw Sithaw, katoeng na lokcaekhaih to siangpahrang han paek ah loe, na toenghaih to siangpahrang ih capa hanah paek ah.
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
2Anih loe nangmah ih kaminawk to toenghaih hoiah lokcaek ueloe, nangmah ih amtang kaminawk hanah toenghaih to paek tih.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
3Maenawk mah kaminawk khaeah monghaih to sin tih; maesomnawk mah toenghaih athaih to sin pae tih.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
4Anih mah amtang kaminawk to lokcaek tih; kavawt kaminawk ih caanawk to pahlong ueloe, pacaekthlaek kaminawk to anghma angtaasak tih.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
5Ni hoi khrah oh nathung, adung kaminawk boih mah, nang to zii o tih.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
6Anih loe aah kok ih phroh nuiah kakrah khotui baktih, long duksak khotui baktiah, angzo tathuk tih.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
7Katoeng kami loe anih oh nathung khosak hoihaih to tawn o tih; khrah anghma ai karoek to, pop parai monghaih to om tih.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
8Tuipui maeto hoi maeto bang khoek to, vapui hoi long boenghaih khoek to, anih mah uk tih.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
9Praezaek ah kaom kaminawk loe anih hmaa ah tabok o tih; a misanawk loe maiphu to palaek o tih.
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
10Tarshish siangpahrang hoi tuipui thungah kaom prae ukkung siangpahrangnawk mah tangqum to sin o tih; Sheba hoi Seba siangpahrangnawk mah doeh tangqum to paek o tih.
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
11Ue, siangpahrangnawk boih anih hmaa ah tabok o tih; prae congca kaminawk boih mah anih ih tok to sah pae o tih.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
12Kavawt kami hoi bomkung tawn ai amtang kaminawk qah o naah, anih mah pathloep tih.
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
13Anih mah amtang kami hoi kavawt kaminawk to tahmen ueloe, kavawt kaminawk hinghaih to pahlong tih.
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
14Alinghaih hoi pacaekthlaekhaih thung hoiah nihcae hinghaih to loisak tih; nihcae ih athii loe a mikhnuk ah atho om tih.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
15Anih loe hinglung sawk tih; anih khaeah Sheba ih sui to paek o tih; apet ai ah anih han lawkthui pae o ueloe, ni thokkruek anih to saphaw o tih.
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
16Long ah cang pung tih, Lebanon baktiah maesangnawk nuiah athaih tacawt tih; vangpui thung ih kaminawk loe long ih phroh baktiah qoeng o tahang tih.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
17Ahmin loe dungzan khoek to cak tih; ni oh nathung Anih ih ahmin to om poe tih. Anih rang hoiah kaminawk tahamhoih o tih; prae congca kaminawk mah anih to tahamhoihaih, tiah kawk o tih.
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
18Israel Sithaw, Angraeng Sithaw loe tahamhoihaih om nasoe; anih mah khue ni dawnrai hmuennawk to sak!
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
19Anih ih ahmin lensawkhaih loe dungzan khoek to om nasoe! Long boih a lensawkhaih hoiah koi nasoe. Amen hoi Amen.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.
20Jesse capa David lawkthuihaihnawk loe boeng boeh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.