Thi 110
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ thù nghịch ngươi làm bệ chân cho ngươi.
1Angraeng mah ka Angraeng khaeah, Na misanawk na khok koenghaih ah ka sah boih ai karoek to, ka bantang bangah anghnu ah, tiah a naa.
2Đức Giê-hô-va từ Si-ôn sẽ sai đến cây phủ việt về sự năng lực ngươi; Hãy cai trị giữa các thù nghịch ngươi.
2Angraeng mah na thacakhaih cunghet to Zion hoiah patoeh ueloe, na misanawk salakah uk tih.
3Trong ngày quyền thế Chúa, dân Chúa tình nguyện lại đến; Những kẻ trẻ tuổi ngươi mặc trang sức thánh cũng đến cùng ngươi Như giọt sương bởi lòng rạng đông mà ra.
3Na thacakhaih hoi na ukhaih niah na lensawkhaih to nang ih kaminawk hnu o tih, nang loe kaciim thacakhaih hoiah nam thoep ueloe, akhawnbang ih zok thung hoiah na tha ohhaih dantui to na tawn tih.
4Đức Giê-hô-va đã thề, không hề đổi ý, rằng: Ngươi là thầy tế lễ đời đời, Tùy theo ban Mên-chi-xê-đéc.
4Angraeng mah sak ih lokkamhaih loe amkhrai let mak ai boeh; Melkhizadek baktiah Nang loe dungzan khoek to qaima ah na oh boeh.
5Chúa ở bên hữu ngươi Sẽ chà nát các vua trong ngày Ngài nổi giận.
5Na bantang bangah kaom Angraeng loe palungphuihaih niah siangpahrangnawk to bop tih.
6Ngài sẽ đoán xét các nước, làm khắp nơi đầy xác chết; Cũng sẽ chà nát kẻ làm đầu của nước lớn.
6Anih mah Sithaw panoek ai kaminawk to lokcaek ueloe, ahmuen kruekah kaminawk ih qok to omsak tih; prae congca ukkungnawk to ahmaa caasak tih.
7Ngài sẽ uống nước khe trong đường, Và nhân đó ngước đầu lên.
7Anih loe loklam taeng ih vacong tui to nae ueloe, lu to phok tahang tih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.