Thi 145
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
1Ka Sithaw, Aw siangpahrang, nang to kang pakoeh han; na hmin to dungzan hoi dungzan khoek to tahamhoihaih ka paek han.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
2Ni thokkruek tahamhoihaih kang paek moe, na hmin to dungzan hoi dungzan khoek to kang pakoeh han.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
3Angraeng loe len parai pongah, lensawkhaih hoiah pakoeh han krak; a lensawkhaih loe tah laek thai ai.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
4Na sak ih hmuennawk loe adung maeto pacoeng maeto khoek to pakoeh o ueloe, thacak na tok sakhaihnawk to thui o tih.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
5Pakoeh koi kaom thacak na lensawkhaih hoi na sak ih dawnrai hmuennawk to ka thuih han.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
6Kaminawk mah thacak, zitthok na sak ih hmuennawk to thui o tih, kai doeh na lensaawkhaih to ka taphong toeng han.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
7Kating ai na hoih haih to nihcae mah poek o ueloe, na toenghaih laa to sah o tih.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8Angraeng loe tahmenhaih hoi amlunghaih ah oh; anih loe palungphui han rai moe, palungnathaih hoiah koi.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
9Angraeng loe kami boih hanah hoih; a sak ih hmuennawk boih nuiah palungnathaih a tawnh.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
10Aw Angraeng, na sak ih hmuennawk boih mah nang to saphaw o ueloe, nangmah ih kaciim kaminawk mah tahamhoihaih na paek o tih.
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
11Na prae lensawkhaih hoi na thacakhaih to nihcae mah thui o tih;
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
12to tiah ni a thacakhaih hoiah sak ih hmuennawk, thacak a lensawkhaih prae to kaminawk boih mah panoek o thai tih.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
13Na prae loe dungzan prae ah oh moe, na ukhaih loe adungnawk boih khoek to cak.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
14Angraeng loe amtimh kaminawk boih to patawnh moe, poek pahnaem kaminawk boih to tapom tahang.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
15Kaminawk ih mik boih mah nang to ang khet o; atue phak naah nihcae to buh na pacah.
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
16Na ban to paongh moe, hinghaih katawn sak ih hmuennawk boih koehhaih to na koepsak.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
17Angraeng loe a caehhaih loklam boih ah toeng, a tok sakhaihnawk boih ah ciim.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
18Anih kawk kaminawk boih, loktangta hoiah anih kawk kaminawk boih to Angraeng mah oh thuih.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
19Anih zithaih tawn kaminawk koehhaih to acungsak tih; nihcae hanghaih lok to thaih pae ueloe, nihcae to pahlong tih.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
20Angraeng palung kaminawk to anih mah khetzawn; toe poeksae kaminawk loe amrosak boih tih.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
21Ka pakha mah loe Angraeng pakoehhaih lok to thui tih; kaminawk boih mah kaciim ahmin to dungzan hoi dungzan khoek to tahamhoihaih paek o nasoe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.