Thi 125
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Những người tin cậy nơi Đức Giê-hô-va Khác nào núi Si-ôn không rúng động, Hằng còn đến đời đời.
1Angraeng oep kaminawk loe anghuen ai, dungzan kacak, Zion mae baktiah om o tih.
2Các núi vây quanh Giê-ru-sa-lem thể nào, Đức Giê-hô-va vây phủ dân sự Ngài thể ấy. Từ rày cho đến đời đời.
2Maenawk mah Jerusalem to takui khoep baktih toengah, Angraeng mah angmah ih kaminawk to vaihi hoi dungzan khoek to takui khoep.
3Vì cây gậy kẻ ác sẽ không được đặt Trên sản nghiệp người công bình; Hầu cho người công bình không đưa tay ra về sự gian ác.
3Katoeng kaminawk ih prae thungah kasae kaminawk ih cunghet to om mak ai, to tih ai nahaeloe katoeng kaminawk loe a ban to kahoih ai hmuen sak hanah patoh o moeng tih.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm điều lành cho người lành, Và cho kẻ có lòng ngay thẳng.
4Aw Angraeng, kahoih kaminawk hoi poektoeng kaminawk khaeah, kahoih hmuen to sah ah.
5Còn về những kẻ trở đi theo đường cong quẹo, Đức Giê-hô-va sẽ dẫn chúng nó đi ra chung với kẻ làm ác. Nguyện bình an giáng trên Y-sơ-ra-ên!
5Loklam kang koiah amkhraeng kaminawk loe, Angraeng mah kahoih ai hmuen sah kaminawk hoi nawnto caeh haih hmaek tih; toe Israel nuiah loe monghaih to om nasoe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.