Thi
Chapter 105
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
1Angraeng khaeah anghoehaih lok to thui ah; anih ih ahmin to kawk oh; a sak ih hmuennawk to kaminawk khaeah amtuengsak oh.
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
2Angmah khaeah laasah oh loe, angmah khaeah saam laa to sah oh; a sak ih dawnrai hmuennawk to thui oh.
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
3Anih ih ciimcai ahmin to lensawkhaih hoiah amoek o haih ah; Angraeng pakrong kaminawk ih palungthin loe anghoe nasoe.
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
4Angraeng hoi a thacakhaih to pakrong oh; a mikhmai to pakrong oh!
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
5A sak ih dawnrai, anghmang thok hmuennawk, angmah ih pakha hoi tacawt lokcaekhaihnawk to pakuem oh,
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
6a tamna Abraham ih caanawk, a qoih ih Jakob ih caanawk to panoek oh!
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
7Anih loe aicae Angraeng Sithaw ah oh; a lokcaekhaih loe long nui boih ah oh.
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
8Anih loe angmah sak ih lokmaihaih to dungzan khoek to panoek poe, a thuih ih lok to adung sangto khoek to panoek,
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
9anih loe Abraham hoi a sak ih lokmaihaih, Isaak khaeah sak ih lokkamhaih to panoek poe;
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
10to lokmaihaih to Jakob khaeah a caksak moe, Israel khaeah dungzan lokmaihaih ah a suek:
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
11Kanaan prae to kang paek han, nangmah ih taham ah kaom qawk baktiah na toep tih, tiah a naa.
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
12Nihcae loe kami tamsi o, ue, paroeai tamsi kaminawk loe prae thungah angvin ah oh o.
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
13Nihcae mah acaeng maeto hoi maeto khaeah caeh o moe, prae maeto hoi kalah kaminawk khaeah a caeh o naah,
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
14mi doeh kasae hmuen to sahsak ai; ue, nihcae pongah siangpahrangnawk to a thuitaek,
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
15situi ka bawh ih kami to sui o hmah; kai ih tahmaanawk to nganbawh kana paek o hmah, tiah a naa.
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
16Anih mah prae thungah khokhahaih to phaksak; caaknaek boih amrosak.
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
17Nihcae hmaa ah kami maeto, tamna ah zawh o ih, Joseph to patoeh.
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
18Anih ih khok to thlongthuk pae o moe, sumboeng hoiah pacaekthlaek o;
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
19a thuih ih lok acung ai karoek to, Angraeng ih lok mah anih to tanoek.
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
20Siangpahrang mah kami to patoeh moe, loisak; kaminawk ukkung mah doeh anih to loisak.
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
21Anih to a imthung ah angraeng ah suek, a tawnh ih hmuennawk boih ukkung ah a suek,
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
22Anih mah angraeng capanawk to a koeh baktiah patuk, to tiah anih loe kacoehtanawk palunghahaih patuk hanah oh.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
23Israel doeh Izip prae thungah angzoh; Jakob loe Ham prae thungah oh.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
24Angraeng mah angmah ih kaminawk to pungsak moe, nihcae ih misanawk pongah tha a caksak kue.
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
25Anih ih kaminawk hnukma moe, a tamnanawk kasae sak pacaeng hanah, nihcae ih palungthin to a paqoi pae.
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
26A tamna Mosi hoi a qoih ih Aaron to patoeh.
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
27Nihnik mah nihcae khaeah Angraeng ih angmathaih to sak pae hoi, anghmang thok hmuennawk to Ham prae ah a sak pae hoi.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
28Vinghaih to patoeh pae moe, prae to khovingsak; to tiah nihcae mah anih ih lok to aek o ai.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
29Nihcae ih tuinawk to athii ah angcoengsak moe, tanganawk to dueksak.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
30Nihcae ih prae thungah ukongnawk to a pungsak, angmacae siangpahrang iihhaih ahmuen khoek to ohsak.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
31Lok a thuih moe, taksaenawk to a pungsak, prae thung boih ah alungh to koi.
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
32Anih mah khotui zuengah qaetui to paek moe, a prae thungah hmai kangqong to phaksak.
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
33Misurkung hoi thaiduetkungnawk to amrosak king moe, prae thung ih thingnawk to amtimsak boih.
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
34Anih mah lokthuih let naah, pakhuhnawk to angzoh o, kroeklaek ai langkawknawk to angzoh o,
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
35angmacae prae thung ih kahing aanqamnawk to caak pae o king moe, long ah kamprawk thingthai qumponawk doeh caak pae o boih.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
36Angmacae prae thungah kami ih athaih tangsuek ah kaom a calunawk to a hum pae boih.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
37Anih mah nihcae han sui hoi sumkanglung to phawsak; angmah ih acaengnawk thungah thacak ai kami maeto doeh om ai.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
38Izip kaminawk mah nihcae to zit pongah, nihcae amlaem o naah prae boih anghoe o.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
39Nihcae khuk hanah tamai to amzamsak, aqum ah aanghaih paek hanah hmai to a paek.
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
40Kaminawk mah hnik o naah, kuikoem to a paek, van ih takaw hoiah nihcae to zok amhahsak.
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
41Anih mah thlung to paongh moe, tui to tacawt; tui loe prae karoem ah vapui baktiah longh.
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
42Anih loe a tamna Abraham khaeah paek ih, kaciim a lokkamhaih to panoek poe.
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
43Anih mah angmah ih kaminawk to anghoehaih hoiah caeh haih, a qoih ih kaminawk to anghoehaih hoiah a zaeh,
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
44Sithaw panoek ai kaminawk ih prae to nihcae hanah a paek; minawk mah sak tangcae ih prae to nihcae mah qawk ah toep o,
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
45nihcae mah anih ih kaalok to pakuem o moe, a paek ih loknawk to pazui o thai hanah, to tiah a sak pae. Angraeng to saphaw oh!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.