Thi
Chapter 105
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Lutherbibel 1912
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Lutherbibel 1912
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
1Danket dem HERRN und predigt seinen Namen; verkündigt sein Tun unter den Völkern!
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
2Singet von ihm und lobet ihn; redet von allen seinen Wundern!
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
3Rühmet seinen heiligen Namen; es freue sich das Herz derer, die den HERRN suchen!
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
4Fraget nach dem HERRN und nach seiner Macht, suchet sein Antlitz allewege!
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
5Gedenket seiner Wunderwerke, die er getan hat, seiner Wunder und der Gerichte seines Mundes,
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
6ihr, der Same Abrahams, seines Knechtes, ihr Kinder Jakobs, seine Auserwählten!
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
7Er ist der HERR, unser Gott; er richtet in aller Welt.
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
8Er gedenkt ewiglich an seinen Bund, des Wortes, das er verheißen hat auf tausend Geschlechter,
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
9den er gemacht hat mit Abraham, und des Eides mit Isaak;
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
10und stellte es Jakob zu einem Rechte und Israel zum ewigen Bunde
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
11und sprach: “Dir will ich das Land Kanaan geben, das Los eures Erbes,”
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
12da sie wenig und gering waren und Fremdlinge darin.
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
13Und sie zogen von Volk zu Volk, von einem Königreich zum andern Volk.
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
14Er ließ keinen Menschen ihnen Schaden tun und strafte Könige um ihretwillen.
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
15“Tastet meine Gesalbten nicht an und tut meinen Propheten kein Leid!”
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
16Und er ließ Teuerung ins Land kommen und entzog allen Vorrat des Brots.
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
17Er sandte einen Mann vor ihnen hin; Joseph ward zum Knecht verkauft.
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
18Sie zwangen seine Füße in den Stock, sein Leib mußte in Eisen liegen,
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
19bis daß sein Wort kam und die Rede des HERRN ihn durchläuterte.
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
20Da sandte der König hin und ließ ihn losgeben; der HERR über Völker hieß ihn herauslassen.
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
21Er setzte ihn zum Herrn über sein Haus, zum Herrscher über alle seine Güter,
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
22daß er seine Fürsten unterwiese nach seiner Weise und seine Ältesten Weisheit lehrte.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
23Und Israel zog nach Ägypten, und Jakob ward ein Fremdling im Lande Hams.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
24Und er ließ sein Volk sehr wachsen und machte sie mächtiger denn ihre Feinde.
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
25Er verkehrte jener Herz, daß sie seinem Volk gram wurden und dachten, seine Knechte mit List zu dämpfen.
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
26Er sandte seinen Knecht Mose, Aaron, den er erwählt hatte.
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
27Dieselben taten seine Zeichen unter ihnen und seine Wunder im Lande Hams.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
28Er ließ Finsternis kommen und machte es finster; und sie waren nicht ungehorsam seinen Worten.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
29Er verwandelte ihre Wasser in Blut und tötete ihre Fische.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
30Ihr Land wimmelte Frösche heraus in den Kammern ihrer Könige.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
31Er sprach: da kam Ungeziefer, Stechmücken in all ihr Gebiet.
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
32Er gab ihnen Hagel zum Regen, Feuerflammen in ihrem Lande
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
33und schlug ihre Weinstöcke und Feigenbäume und zerbrach die Bäume in ihrem Gebiet.
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
34Er sprach: da kamen Heuschrecken und Käfer ohne Zahl.
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
35Und sie fraßen alles Gras in ihrem Lande und fraßen die Früchte auf ihrem Felde.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
36Er schlug alle Erstgeburt in Ägypten, alle Erstlinge ihrer Kraft.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
37Und er führte sie aus mit Silber und Gold; und war kein Gebrechlicher unter ihren Stämmen.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
38Ägypten ward froh, daß sie auszogen; denn ihre Furcht war auf sie gefallen.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
39Er breitete eine Wolke aus zur Decke und ein Feuer, des Nachts zu leuchten.
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
40Sie baten: da ließ er Wachteln kommen; und er sättigte sie mit Himmelsbrot.
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
41Er öffnete den Felsen: da floß Wasser heraus, daß Bäche liefen in der dürren Wüste.
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
42Denn er gedachte an sein heiliges Wort, das er Abraham, seinem Knecht, hatte geredet.
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
43Also führte er sein Volk in Freuden und seine Auserwählten in Wonne
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
44und gab ihnen die Länder der Heiden, daß sie die Güter der Völker einnahmen,
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
45auf daß sie halten sollten seine Rechte und sein Gesetze bewahren. Halleluja!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.